TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/1999/QĐ/UB VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ TỈNH LẠNG SƠN
Quyết định số 60/1999/QĐ/UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thiết lập các cơ chế, chính sách và giải pháp đồng bộ để thúc đẩy phát triển ngành trồng, chế biến và tiêu thụ chè trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là huyện Đình Lập. Dưới đây là nội dung chi tiết và toàn diện của quyết định:
1. Phương hướng và mục tiêu phát triển cây chè
Chính sách phát triển cây chè được xây dựng nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, nguồn lao động và các điều kiện tự nhiên thuận lợi của địa phương. Qua đó, thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, đẩy nhanh tiến độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống cho người lao động.
Mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2005 bao gồm:
- Toàn tỉnh Lạng Sơn phấn đấu đạt tổng diện tích chè từ 800 ha đến 1.000 ha.
- Hình thành vùng trồng chè tập trung tại huyện Đình Lập với quy mô từ 700 ha đến 800 ha, bao gồm địa bàn các xã: Thái Bình, Đình Lập, Châu Sơn, Bắc Lãng và khu vực thuộc Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình.
- Xác định Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình đóng vai trò là trung tâm cốt lõi trong việc trồng, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè (bao gồm cả chè tươi và chè khô) cho người nông dân.
2. Nguyên tắc chung về đầu tư và liên kết sản xuất
Nhà nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè. Trong đó, vùng chè trọng điểm tại huyện Đình Lập được ưu tiên đầu tư tập trung từ các nguồn vốn để nhanh chóng gia tăng sản lượng chè hàng hóa. Mối quan hệ giữa người trồng chè và cơ sở chế biến được ràng buộc thông qua hợp đồng kinh tế, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa bên bán nguyên liệu và bên mua chế biến.
3. Chính sách đầu tư, hỗ trợ tài chính và tín dụng
Để tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp phát triển vùng chè, tỉnh áp dụng các chính sách hỗ trợ tài chính cụ thể:
- Hỗ trợ đầu tư trực tiếp: Áp dụng mức suất đầu tư 2,5 triệu đồng/ha thông qua các dự án định canh định cư, dự án trồng rừng phòng hộ sông Lục Nam theo Quyết định số 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch Nhà nước hàng năm.
- Hỗ trợ lãi suất vay vốn: Hộ sản xuất được tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước. Trường hợp người trồng chè phải vay vốn thương mại từ các ngân hàng thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ bù lãi suất bằng mức chênh lệch giữa lãi suất thương mại thực tế và lãi suất vay ưu đãi theo chế độ tài chính hiện hành.
- Chính sách ưu đãi đối với Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình:
- Được cung ứng các dịch vụ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật trồng, thâm canh và thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định.
- Được vay vốn đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để tiến hành đổi mới, nâng cấp công nghệ chế biến chè.
- Làm chủ đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu cho vùng chè tập trung.
- Được hỗ trợ kinh phí khai hoang thêm diện tích đất để giao cho nông dân trồng chè theo dự án được duyệt.
- Tiếp tục thực hiện chính sách di dân vào vùng chè, được cấp bù chênh lệch giá thu mua chè nguyên liệu và hưởng chính sách trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản miền núi.
4. Chính sách tiêu thụ và bình ổn giá chè nguyên liệu
Nhằm bảo vệ quyền lợi của người trồng chè và ổn định vùng nguyên liệu, quyết định quy định rõ cơ chế thu mua và khung giá ổn định đến hết năm 2003:
- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình có trách nhiệm thu mua toàn bộ chè tươi nguyên liệu của người trồng chè thông qua hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Mức giá thu mua chè tươi nguyên liệu được giữ ổn định theo phân loại chất lượng như sau:
- Chè loại I: 3.000 đồng/kg.
- Chè loại II: 2.400 đồng/kg.
- Chè loại III: 1.800 đồng/kg.
- Khoản chênh lệch giữa mức giá quy định trên và giá thu mua thực tế hàng năm trên thị trường sẽ do Sở Tài chính - Vật giá thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện cấp bù.
5. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì quy hoạch các khu vực trồng chè tập trung trong vùng áp dụng chính sách.
- Lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho vùng chè tập trung, ưu tiên hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện và cơ sở chế biến.
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tuyển chọn các giống chè có năng suất, chất lượng cao để cung ứng cho người dân.
- Phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, các ngân hàng thương mại để xây dựng phương án trợ giá thu mua chè nguyên liệu, kế hoạch vay vốn hàng năm, phương án cấp bù chênh lệch lãi suất, lồng ghép nguồn vốn từ chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, chương trình định canh định cư và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình: Có trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện các nội dung của quyết định dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các ngành chức năng.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện trồng chè và Giám đốc Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/1999/QĐ/UB | Lạng Sơn, ngày 13 tháng 10 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÂY CHÈ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ quyết định số: 43/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005-2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phương hướng, mục tiêu phát triển:
Phát triển chè nhằm phát huy tiềm năng về đất đai, lao động, điều kiện tự nhiên để thúc đẩy sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy nhanh tốc độ phủ xanh đất trống đồi núi trọc; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước cải thiện đời sống người lao động vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
Đến năm 2005 toàn tỉnh có diện tích chè đạt từ 800-1000 ha, trong đó vùng chè tập trung tại huyện Đình lập từ 700-800 ha, gồm các xã: Thái Bình, Đình Lập, Châu Sơn, Bắc Lãng và Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình. Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình là trung tâm trồng, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè cả tươi và khô cho nông dân.
Điều 2. Điều khoản chung:
1- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư để phát triển sản xuất, chế biến chè và tiêu thụ sản phẩm chè.
2- Vùng chè huyện Đình Lập được đầu tư tập trung bằng các nguồn vốn nhằm khuyến khích sản xuất phát triển, tăng nhanh sản lượng chè hàng hóa. Người trồng chè bán chè nguyên liệu cho nhà máy chế biến chè theo hợp đồng kinh tế, đảm bảo lợi ích của người bán và người mua.
Điều 3. Đầu tư phát triển sản xuất, chế biến chè:
1- Thông qua các dự án định canh, định cư, trồng rừng phòng hộ sông Lục Nam được áp dụng suất đầu tư 2,5 triệu đồng một ha theo Quyết định số: 661/1998/QĐ-TTg ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ và theo kế hoạch Nhà nước hàng năm.
3- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình làm nhiệm vụ cung ứng dịch vụ khoa học kỹ thuật về giống, kỹ thuật trồng, thâm canh chè và thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định, tổ chức chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Được vay vốn đầu tư theo kế hoạch Nhà nước để đổi mới, nâng cấp công nghệ chế biến chè; Làm chủ đầu tư các công trình thủy lợi tưới cho vùng chè; Khai hoang thêm diện tích cho nông dân trồng chè theo dự án được duyệt; Tiếp tục thực hiện chính sách di dân vào vùng chè; Được cấp bù chênh lệch giá thu mua chè nguyên liệu; Được thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản miền núi theo quy định hiện hành.
Điều 4. Tiêu thụ sản phẩm chè.
1- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình chịu trách nhiệm thu mua chè nguyên liệu theo giá quy định đối với người trồng chè thông qua ký kết hợp đồng kinh tế.
2- Giá chè tươi nguyên liệu ổn định đến hết năm 2003. Cụ thể:
- Chè loại I: 3.000 đồng/kg.
- Chè loại II: 2.400 đồng/kg.
- Chè loại III: 1.800 đồng/kg.
Chênh lệch giữa giá quy định trên và giá thu mua chè thực tế hàng năm Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 5. Tổ chức thực hiện:
1- Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Quy hoạch các khu vực trồng chè tập trung trong vùng áp dụng chính sách.
- Lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của vùng chè tập trung. Trước hết là hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở chế biến chè.
- Phối hợp với Sở khoa học công nghệ và môi trường tổ chức tuyển chọn giống chè có năng suất, chất lượng cao để cung ứng cho người trồng chè.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Lao động thương binh xã hội, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tỉnh, các Ngân hàng thương mại và các ngành có liên quan để xây dựng các phương án trợ giá thu mua chè nguyên liệu, kế hoạch vay vốn đầu tư hàng năm, phương án cấp bù chênh lệch lãi suất vốn vay ngân hàng thương mại, xây dựng dự án phát triển chè từ các nguồn vốn của chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, định canh định cư; khai thác và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chè.
2- Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn và các ngành chức năng.
Điều 6. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện trồng chè, Giám đốc Xí nghiệp nông công nghiệp chè Thái Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
- 1 Quyết định 591/2000/QĐ-UB phê duyệt dự án quy hoạch phát triển cây chè tỉnh Bắc Cạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Cạn ban hành
- 2 Quyết định 3666/2006/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ phát triển cây chè tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 - 2010
- 3 Quyết định 1010/QĐ-UBND năm 2007 bãi bỏ văn bản quy định về cơ chế chính sách do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 1 Quyết định 591/2000/QĐ-UB phê duyệt dự án quy hoạch phát triển cây chè tỉnh Bắc Cạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Cạn ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Quyết định 661/QĐ-TTg năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 4 Quyết định 43/1999/QĐ-TTg về kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và định hướng phát triển chè đến năm 2005-2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 3666/2006/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ phát triển cây chè tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 - 2010