Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách diện tích đất do Nhà nước quản lý (gọi chung là đất công) thành dự án độc lập. Quy định này áp dụng đối với các khu đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 60/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Nguyễn Văn Phương.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập đối với khu đất thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP). Diện tích đất này được gọi chung là đất công.
- Đối tượng áp dụng:
- Các nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất liên quan đến hoạt động đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý theo quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013.
- Điều kiện để xem xét tách diện tích đất công thành dự án độc lập
Để được xem xét tách thành một dự án độc lập, phần diện tích đất công nằm trong khu đất đề xuất thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phù hợp với quy hoạch phân khu có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật.
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo diện tích đất tối thiểu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (Thông tư số 01/2021/TT-BXD), quy định về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn (Nghị định số 52/2020/NĐ-CP) hoặc các quy định pháp luật chuyên ngành đối với từng loại dự án cụ thể.
- Khu đất phải liền khu, liền thửa, không nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã được nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện trạng hoặc đường giao thông theo quy hoạch từ cấp VI trở lên (đã trừ chỉ giới giao thông và chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được duyệt).
- Việc tách đất không làm ảnh hưởng đến mục tiêu thực hiện dự án tổng thể hoặc không làm phá vỡ các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích đất công để tách thành dự án độc lập
Khi phần diện tích đất công đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, việc xác định để tách thành dự án độc lập sẽ căn cứ vào tỷ lệ diện tích đất công so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án theo từng trường hợp cụ thể:
- Đối với dự án thương mại, dịch vụ tại khu vực đô thị và trung tâm: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và các thị trấn thuộc các huyện. Tỷ lệ diện tích đất công phải đạt từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất.
- Đối với dự án thương mại, dịch vụ tại các địa bàn còn lại: Tỷ lệ diện tích đất công phải đạt từ 40% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất.
- Đối với các dự án không phải là dự án thương mại, dịch vụ: Tỷ lệ diện tích đất công phải đạt trên 50% so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, địa phương hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định.
- Tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan khi thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án có phần đất công.
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo UBND tỉnh xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Tham mưu xử lý đối với các dự án đã được cấp quyết định/giấy chứng nhận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp rà soát, có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư ý kiến chuyên môn về việc đủ điều kiện tách đất công thành dự án độc lập.
- Đề xuất cơ quan tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất sau khi đã được tách thành dự án độc lập.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, báo cáo nguồn gốc đất và tài sản trên đất trong quá trình tiếp nhận hồ sơ dự án; chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của thông tin này.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng chính sách đấu giá quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất công trên địa bàn quản lý.
- Trực tiếp rà soát, xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất đối với khu đất đề xuất dự án.
- Chủ đầu tư dự án: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và chính quyền địa phương trong việc rà soát nguồn gốc đất và nghiêm túc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Điều khoản chuyển tiếp: Việc xử lý chuyển tiếp đối với các dự án được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2021.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để phối hợp hướng dẫn giải quyết hoặc tham mưu UBND tỉnh xem xét, xử lý theo đúng quy định pháp luật.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2021/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH DIỆN TÍCH ĐẤT THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3173/TTr- SKHĐT ngày 15 tháng 9 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập đối với khu đất thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (khu đất thuộc phạm vi điều chỉnh này được gọi chung là đất công).
1. Các nhà đầu tư quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2020 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân, người sử dụng đất liên quan đến hoạt động đầu tư tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai năm 2013.
Điều 3. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất công để tách thành dự án độc lập
1. Phần diện tích đất công để xem xét tách thành dự án độc lập phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phù hợp với quy hoạch phân khu có tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/5.000 theo quy định của pháp luật.
b) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Đảm bảo diện tích đất tối thiểu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng tại Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27/4/2020 của Chính phủ quy định đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn hoặc quy định của pháp luật đối với từng loại dự án.
d) Liền khu, liền thửa, không nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
đ) Có ít nhất một mặt tiếp giáp đường giao thông hiện trạng hoặc có quy hoạch đường giao thông cấp VI trở lên đã trừ chỉ giới giao thông, xây dựng theo quy hoạch được duyệt (nếu có).
e) Không ảnh hưởng đến mục tiêu thực hiện dự án hoặc phá vỡ các quy hoạch đã được phê duyệt.
2. Đối với phần diện tích đất công đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 Điều này thì phải đáp ứng các tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập như sau:
a) Đối với các dự án thương mại, dịch vụ đầu tư tại các phường thuộc thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà; thị trấn thuộc các huyện: Có diện tích đất công từ 30% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
b) Đối với các dự án thương mại, dịch vụ đầu tư tại các địa bàn còn lại: Có diện tích đất công từ 40% trở lên so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
c) Đối với các dự án không phải là dự án thương mại, dịch vụ: Có diện tích đất công trên 50% so với tổng diện tích khu đất đề xuất thực hiện dự án.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan khi tham mưu thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc các trường hợp quy định tại
c) Hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp phát sinh so với Quyết định này.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, có văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư cho ý kiến về các dự án đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích đất để tách phần diện tích đất tại
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chủ trì, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát nguồn gốc đất, tài sản trên đất; báo cáo nguồn gốc đất, tài sản trên đất trong quá trình tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư và chịu trách nhiệm trước trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, tài sản trên đất.
b) Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách đấu giá quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bàng quyền sử dụng đất theo Quyết định này; các quy định của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương bảo đảm chính sách pháp luật.
c) Phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý chặt chẽ quỹ đất quy định tại
b) Rà soát, xác định nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất để báo cáo nguồn gốc đất, tài sản trên đất trong quá trình tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất.
c) Tổ chức tuyên truyền về chính sách đấu giá quyền sử dụng đất, mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất Quyết định này; các quy định của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương bảo đảm chính sách pháp luật.
c) Phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.
5. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành và địa phương rà soát nguồn gốc đất và triển khai thực hiện theo Quyết định này.
6. Các sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2021.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo đúng quy định của pháp luật./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Đầu tư 2020
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 1 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 4 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện thủ tục chấp thuận nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 44/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện thủ tục chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Đầu tư 2020
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9 Nghị định 52/2020/NĐ-CP về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BXD về QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12 Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 13 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 14 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện thủ tục chấp thuận nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 15 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 16 Quyết định 44/2022/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện thủ tục chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa