Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 60/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, hộ gia đình và người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2024.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định chi tiết các nội dung liên quan đến hạn mức đất ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bao gồm:

  • Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại khu vực nông thôn và đô thị.
  • Hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
  • Hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, nhà ở, công trình xây dựng và các cơ quan liên quan khác; cùng với hộ gia đình, cá nhân, người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.

- Hạn mức giao đất ở cho cá nhân

Hạn mức giao đất ở cho cá nhân được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa giới hành chính như sau:

  • Các phường thuộc thành phố Huế: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 200 m2.
  • Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 300 m2.
  • Các xã đồng bằng: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 400 m2.
  • Các xã trung du, miền núi: Hạn mức giao đất ở tối đa không quá 500 m2.
- Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, hạn mức công nhận đất ở được quy định cụ thể:

  • Các phường thuộc thành phố Huế: Hạn mức công nhận là 300 m2.
  • Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: Hạn mức công nhận là 450 m2.
  • Các xã đồng bằng: Hạn mức công nhận là 600 m2.
  • Các xã trung du, miền núi: Hạn mức công nhận là 750 m2.
- Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:

  • Các phường thuộc thành phố Huế: Hạn mức công nhận là 200 m2.
  • Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: Hạn mức công nhận là 300 m2.
  • Các xã đồng bằng: Hạn mức công nhận là 400 m2.
  • Các xã trung du, miền núi: Hạn mức công nhận là 500 m2.
- Quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ đất đai

Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp rõ ràng đối với các hồ sơ đã tiếp nhận nhằm đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất:

  • Trường hợp hồ sơ hợp lệ đã được tiếp nhận theo đúng quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (trước ngày 30 tháng 8 năm 2024) nhưng chưa được giải quyết: Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục căn cứ vào các quy định cũ tại Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014, Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 61/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết.
  • Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trở về sau: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo các quy định mới tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ

Quyết định 60/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2024. Kể từ ngày này, các văn bản sau đây chính thức hết hiệu lực hoặc bị bãi bỏ:

  • Thay thế hoàn toàn Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Thay thế hoàn toàn Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND.
  • Bãi bỏ Điều 1 Quyết định số 61/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 60/2024/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO CÁ NHÂN, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 322/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 141; khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 về hạn mức giao đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất tại nông thôn và đô thị; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan.

2. Hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân

1. Các phường thuộc thành phố Huế: không quá 200 m2.

2. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: không quá 300 m2.

3. Các xã đồng bằng: không quá 400 m2.

4. Các xã trung du, miền núi: không quá 500 m2.

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

1. Các phường thuộc thành phố Huế: 300 m2.

2. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 450 m2.

3. Các xã đồng bằng: 600 m2.

4. Các xã trung du, miền núi: 750 m2.

Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

1. Các phường thuộc thành phố Huế: 200 m2.

2. Các thị trấn thuộc huyện và các phường thuộc thị xã: 300 m2.

3. Các xã đồng bằng: 400 m2.

4. Các xã trung du, miền núi: 500 m2.

Điều 6. Xử lý chuyển tiếp

Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ hợp lệ theo đúng quy định nhưng đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết, các cơ quan có liên quan căn cứ quy định tại Quyết định số số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014, Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021, Quyết định số 61/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết theo quy định. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Quyết định này.

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2024 và thay thế Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết định số 59/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định 33/2014/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất đang có nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Bãi bỏ Điều 1 Quyết định số 61/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của các quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2014 và Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo cáo);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TVTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Toà án nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã và TP Huế;
- Công báo tỉnh;
- Như Điều 7;
- Đài TRT, Báo TT Huế (đăng tin);
- VP: CVP, các PCVP và các CV, Cổng thông tin Điện tử TT Huế;
- Lưu: VT, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Quý Phương

 

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản bị thay thế
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 60/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở cho cá nhân, người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 60/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Quý Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 60/2024/QĐ-UBND về Quy định hạn mứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký