Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành nhằm điều chỉnh, bãi bỏ và quy định mới một số mức thu phí, lệ phí cùng tỷ lệ trích để lại sử dụng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính công, đồng thời thực hiện các chính sách an sinh xã hội thông qua việc miễn giảm lệ phí cho các đối tượng chính sách, người có công và đồng bào vùng sâu, vùng xa.
- Bãi bỏ, điều chỉnh và quy định mới các khoản phí, lệ phí
Quyết định đã đưa ra những thay đổi căn bản đối với danh mục phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể:
- Bãi bỏ học phí học 2 buổi/ngày: Bãi bỏ hoàn toàn mức thu học phí đối với học sinh học 2 buổi/ngày đã được ban hành trước đó tại Nghị quyết số 45/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình. Khoản lương chi trả cho giáo viên thuộc biên chế ngân sách tỉnh sẽ do ngân sách nhà nước chi trả theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ số 35/2006/TTLB-BGDĐT-BNV.
- Quy định mới và điều chỉnh các loại phí:
- Ban hành quy định mới và thực hiện điều chỉnh đối với phí đấu giá tài sản.
- Điều chỉnh mức phí thuê thuyền phục vụ khách tham quan động Phong Nha.
- Điều chỉnh học phí trong ngành Giáo dục và Đào tạo, bao gồm học phí tại các trường Trung học phổ thông bán công, hệ Bổ túc văn hóa, học phí trường mầm non và phí dự thi cấp chứng chỉ nghề.
- Quy định mới các loại lệ phí quản lý hành chính: Ban hành quy định mới đối với ba loại lệ phí thiết yếu gồm lệ phí hộ tịch, lệ phí hộ khẩu và lệ phí chứng minh nhân dân. Chi tiết về mức thu cụ thể được thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chính sách miễn thu lệ phí cho các đối tượng ưu tiên
Nhằm hỗ trợ đời sống nhân dân và thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, Quyết định quy định cụ thể các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh nhân dân:
- Miễn lệ phí hộ tịch:
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn và đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc thiểu số sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa (danh sách chi tiết tại Phụ lục số 02).
- Miễn lệ phí đăng ký khai sinh cho trẻ em thuộc các hộ nghèo theo quy định.
- Miễn lệ phí hộ khẩu: Áp dụng cho các đối tượng bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ công an trở về địa phương khi thực hiện đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân cư trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo phân loại của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn lệ phí chứng minh nhân dân: Áp dụng cho bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh và con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Quy định tỷ lệ trích lại và sử dụng phí, lệ phí
Để đảm bảo kinh phí hoạt động cho các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu, Quyết định phân bổ tỷ lệ phần trăm được trích lại như sau:
- Phí tham quan động Phong Nha: Đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí được phép giữ lại 45% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí quản lý và vận hành.
- Phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha: Trích lại 3% cho Trung tâm Du lịch Văn hóa và Sinh thái Phong Nha để phục vụ công tác quản lý, điều phối phương tiện vận chuyển.
- Phí trông giữ phương tiện vi phạm: Đối với phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô vi phạm pháp luật, đơn vị trực tiếp thực hiện việc trông giữ được trích lại 70% số tiền thu được.
- Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh nhân dân: Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu các loại lệ phí này được trích lại 40% để phục vụ công tác nghiệp vụ và mua sắm văn phòng phẩm, phôi giấy tờ liên quan.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về mặt thời gian và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Quảng Bình có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thu, nộp, quản lý sử dụng phí và lệ phí theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số: 61/2006/QĐ-UBND | Đồng Hới, ngày 25 tháng 12 năm 2006 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí. Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân;
Căn cứ các Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp lệnh về Phí và lệ phí; Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 59/2006/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 9 về việc bãi bỏ, điều chỉnh và quy định mới một số mức thu và tỷ lệ sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ, điều chỉnh và quy định mới một số mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
2. Quy định mới và điều chỉnh phí
a) Quy định mới và điều chỉnh phí đấu giá.
b) Điều chỉnh các mức phí sau:
- Phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha.
- Học phí của ngành Giáo dục bao gồm:
+ Học phí các trường THPT bán công, BTVH
+ Học phí trường mầm non
+ Phí thi cấp chứng chỉ nghề.
3. Quy định mới các loại lệ phí sau:
a) Lệ phí hộ tịch
b) Lệ phí hộ khẩu
c) Lệ phí chứng minh nhân dân.
(Quy định chi tiết các mức thu được điều chỉnh và mức thu quy định mới các loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình kèm theo Phụ lục số 01).
Điều 2. Miễn thu lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh nhân dân cho các đối tượng sau:
1. Lệ phí hộ tịch: Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân tộc thuộc vùng sâu, vùng xa (Phụ lục số 02 đính kèm).
Miễn lệ phí hộ tịch về đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo.
2. Lệ phí hộ khẩu: Đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh, công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại; công dân thuộc xã thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
3. Lệ phí chứng minh nhân dân: Miễn thu lệ phí chứng minh đối với các trường hợp: Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
Điều 3. Quy định tỷ lệ sử dụng phí, lệ phí cho các đơn vị như sau:
1. Phí tham quan động Phong Nha để lại cho đơn vị thu 45%.
2. Phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha trích lại 3% cho Trung tâm Du lịch Văn hóa và Sinh thái Phong Nha.
3. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô vi phạm trích lại cho đơn vị thu 70%.
4. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu và chứng minh nhân dân trích lại cho đơn vị thu 40%.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT CÁC MỨC THU ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH VÀ MỨC THU QUY ĐỊNH MỚI CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình )
A. Phí đấu giá
| STT | Tên khoản mục | Mức thu |
| I | Phí thu đối với người có tài sản bán đấu giá | |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5 % giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5 % của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4 | Từ trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2 % của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
| II | Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá | |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
| III | Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở hộ gia đình, cá nhân | |
| 1 | Từ 200.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500.000.000 | 500.000 |
| IV | Mức thu phí đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình khác | |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
B. Phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha, Tiên Sơn
| STT | Tên khoản mục | ĐVT | Mức thu |
| 1 | Thuyền chở từ 01 người đến 10 người | Đ/chuyến | 150.000 |
| 2 | Thuyền chở từ 11 người đến 14 người | - | 170.000 |
C. Mức thu học phí
| STT | Tên khoản mục | ĐVT | Mức thu |
| I | Mức thu học phí | | |
| 1 | Mức thu học phí các lớp bán công trong trường công lập, bổ túc văn hóa lớp 10, 11, 12 | | |
| | + Thành phố | | |
| | - Phường | Đ/tháng | 74.000 |
| | - Xã | - | 68.000 |
| | + Huyện đồng bằng | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 68.000 |
| | - Xã đồng bằng, trung du | - | 62.000 |
| | - Xã núi thấp, bãi ngang | - | 55.000 |
| | + Huyện miền núi | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 62.000 |
| | - Xã núi thấp | - | 55.000 |
| 2 | Học phí các trường THPT bán công lớp 10, 11, 12 | | |
| | + Bán công thành phố Đồng Hới | | |
| | - Phường | Đ/tháng | 120.000 |
| | - Xã | - | 120.000 |
| | + Bán công các huyện | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 105.000 |
| | - Xã đồng bằng, trung du | - | 97.000 |
| | - Xã núi thấp, bãi ngang | - | 90.000 |
| 3 | Học phí mầm non | | |
| 3.1 | Học bán trú | | |
| | + Thành phố | | |
| | - Phường | Đ/tháng | 77.000 |
| | - Xã | - | 71.000 |
| | + Huyện đồng bằng | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 71.000 |
| | - Xã đồng bằng, trung du | - | 51.000 |
| | - Xã núi thấp, bãi ngang | - | 39.000 |
| | + Huyện miền núi | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 58.000 |
| |
| - | 32.000 |
| 3.2 | Học không bán trú | | |
| | + Thành phố | | |
| | - Phường | Đ/tháng | 58.000 |
| | - Xã | - | 45.000 |
| | + Huyện đồng bằng | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 39.000 |
| | - Xã đồng bằng, trung du | - | 32.000 |
| | - Xã núi thấp, bãi ngang | - | 26.000 |
| | + Huyện miền núi | | |
| | - Thị trấn huyện | - | 32.000 |
| | - Xã núi thấp | - | 26.000 |
| II | Phí dự thi, dự tuyển | | |
| 1 | Phí thi và cấp chứng chỉ nghề | Đ/Ch.chỉ | 30.000 |
D. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân
| STT | Tên khoản mục | ĐVT | Mức thu | |
| 1 | Lệ phí hộ tịch | | | |
| 1.1 | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn | |||
| | + Khai sinh | Đ/bản | 5.000 | |
| | + Kết hôn | - | 20.000 | |
| | + Khai tử | - | 5.000 | |
| | + Nuôi con nuôi | - | 20.000 | |
| | + Nhận cha mẹ, con | - | 10.000 | |
| | + Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch | - | 10.000 | |
| | + Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | - | 2.000 | |
| | + Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | - | 3.000 | |
| | + Các việc đăng ký hộ tịch khác | - | 5.000 | |
| 1.2 | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố | |||
| | + Cấp lại bản chính giấy khai sinh | Đ/bản | 10.000 | |
| | + Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch | - | 3.000 | |
| | + Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | - | 25.000 | |
| 1.3 | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh | |||
| | + Khai sinh | Đ/bản | 50.000 | |
| | + Kết hôn | - | 1.000.000 | |
| | + Khai tử | - | 50.000 | |
| | + Nuôi con nuôi | - | 2.000.000 | |
| | + Nhận con ngoài giá thú | - | 1.000.000 | |
| | + Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ bản gốc | - | 5.000 | |
| | + Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | - | 10.000 | |
| | + Các việc đăng ký hộ tịch khác | - | 50.000 | |
| 2 | Lệ phí hộ khẩu | | | |
| 2.1 | Các phường của thành phố Đồng Hới | | | |
| | + Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | Đ/lần | 10.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình | - | 15.000 | |
| | + Cấp đổi lại sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | - | 8.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu tập thể | - | 10.000 | |
| | + Cấp đổi lại sổ hộ khẩu tập thể vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | - | 5.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình | - | 10.000 | |
| | + Gia hạn tạm trú có thời hạn | - | 3.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | - | 5.000 | |
| | + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu) | - | 5.000 | |
| 2.2 | Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo | | | |
| | + Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | Đ/lần | 4.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình | - | 5.000 | |
| | + Cấp đổi lại sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | - | 4.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu tập thể | - | 5.000 | |
| | + Cấp đổi lại sổ hộ khẩu tập thể vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | - | 2.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình | - | 4.000 | |
| | + Gia hạn tạm trú có thời hạn | - | 1.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | - | 2.000 | |
| | + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu) | - | 2.000 | |
| 2.3 | Khu vực khác | | | |
| | + Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể | Đ/lần | 5.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình | - | 8.000 | |
| | + Cấp đổi lại sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | - | 4.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu tập thể | Đ/lần | 5.000 | |
| | + Cấp đổi lại sổ hộ khẩu tập thể vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | - | 3.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình | - | 5.000 | |
| | + Gia hạn tạm trú có thời hạn | - | 2.000 | |
| | + Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu | - | 3.000 | |
| | + Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu) | - | 3.000 | |
| 3 | Lệ phí chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) | |||
| 3.1 | Các phường tại thành phố Đồng Hới | | | |
| | + Cấp mới | Đ/lần | 5.000 | |
| | + Cấp lại, đổi | - | 6.000 | |
| 3.2 | Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo | | | |
| | + Cấp mới | - | 2.000 | |
| | + Cấp lại, đổi | - | 3.000 | |
| 3.3 | Các khu vực khác | | | |
| | + Cấp mới | - | 2.000 | |
| | + Cấp lại, đổi | - | 3.000 | |
DANH SÁCH CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, VÙNG SÂU, VÙNG XA
(Kèm theo Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình )
| I. Huyện Lệ Thủy 1. Xã Kim Thủy 2. Xã Ngân Thủy 3. Xã Lâm Thủy II. Huyện Quảng Ninh 1. Xã Trường Xuân 2. Xã Trường Sơn III. Huyện Bố Trạch 1. Xã Tân Trạch 2. Xã Thượng Trạch 3. Xã Xuân Trạch 4. Xã Lâm Trạch IV. Huyện Tuyên Hóa 1. Xã Ngư Hóa 2. Xã Lâm Hóa 3. Xã Thanh Hóa 4. Xã Kim Hóa 5. Xã Thuận Hóa 6. Xã Lê Hóa 7. Xã Thanh Thạch | V. Huyện Quảng Trạch 1. Xã Quảng Hợp 2. Xã Quảng Thạch VI. Huyện Minh Hóa 1. Xã Hồng Hóa 2. Xã Hóa Hợp 3. Xã Xuân Hóa 4. Xã Hóa Tiến 5. Xã Hóa Phúc 6. Xã Hóa Thanh 7. Xã Hóa Sơn 8. Xã Thượng Hóa 9. Xã Dân Hóa 10. Xã Trọng Hóa 11. Xã Trung Hóa |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 7 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 8 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 10 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 12 Nghị quyết 59/2006/NQ-HĐND bãi bỏ, điều chỉnh và quy định mới mức thu và tỷ lệ sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí, khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 2 Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ các khoản phí, lệ phí và huy động nhân dân đóng góp trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Nghị quyết 45/2006/NQ-HĐND quy định mức thu phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 2 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí, khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ Giáo Dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Thông tư 96/2006/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 8 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 9 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 13 Nghị quyết 59/2006/NQ-HĐND bãi bỏ, điều chỉnh và quy định mới mức thu và tỷ lệ sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 14 Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2008 bãi bỏ các khoản phí, lệ phí và huy động nhân dân đóng góp trên địa bàn tỉnh Bình Định