Tóm tắt Quyết định 61/2010/QĐ-UBND quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm quy định chi tiết về việc thu phí xây dựng đối với các công trình nhà ở và công trình sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tổng hợp chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các công trình xây dựng là nhà ở hoặc công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quy định bao gồm cả các công trình xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và không phân biệt nguồn vốn đầu tư.
2. Các đối tượng được miễn thu phí xây dựng
Nhằm hỗ trợ an sinh xã hội và phát triển hạ tầng công ích, tỉnh Đồng Nai quy định miễn thu phí xây dựng đối với các trường hợp sau:
- Nhà ở riêng lẻ có diện tích sàn nhỏ hơn 100m2.
- Nhà ở riêng lẻ thuộc diện giải tỏa trắng được bố trí tái định cư.
- Nhà ở thuộc đối tượng chính sách xã hội bao gồm: nhà ở của gia đình thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng, nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và nhà ở công vụ.
- Các công trình do nhân dân tự đóng góp kinh phí hoặc công trình sử dụng vốn tài trợ, viện trợ của cá nhân, tổ chức phi lợi nhuận.
- Công trình phục vụ dịch vụ công ích đô thị.
- Các công trình nhà ở tái định cư và nhà ở tạm cư.
- Nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở đào tạo, nhà ở cho công nhân tại các khu công nghiệp tập trung, nhà ở cho người thu nhập thấp tại đô thị.
- Các công trình xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ngoài công lập.
- Các công trình tải điện phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp và nông thôn.
3. Phân cấp đơn vị tổ chức thu phí
Thẩm quyền thu phí xây dựng được phân cấp cụ thể cho các cơ quan quản lý nhà nước tùy theo quy mô và tính chất công trình:
- Cấp tỉnh: Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai và Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu phí đối với các công trình thuộc thẩm quyền lấy ý kiến thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối với công trình trong khu công nghiệp, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai trực tiếp thu phí.
- Cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức thu phí đối với các công trình thuộc thẩm quyền lấy ý kiến thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế một bước), cấp phép xây dựng hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được phân cấp.
- Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu phí đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được phân cấp cho cấp xã.
- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Có nghĩa vụ nộp đầy đủ phí xây dựng cho các cơ quan thu phí sau khi nhận kết quả lấy ý kiến thiết kế cơ sở, giấy phép xây dựng hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất.
4. Mức thu, phương pháp tính phí và phân kỳ nộp phí
Phí xây dựng được tính bằng đồng Việt Nam (VNĐ) dựa trên chi phí xây dựng công trình (không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí thiết bị và các chi phí khác ngoài xây dựng).
Phương pháp xác định chi phí xây dựng để tính phí:
- Xác định dựa trên chi phí xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp không xác định được theo dự án, chi phí xây dựng được tính bằng tổng diện tích sàn xây dựng nhân với đơn giá xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm thu phí.
Mức thu phí cụ thể theo tỷ lệ phần trăm (%):
- Nhà ở riêng lẻ: Tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh là 0,35%; tại các thị trấn, thị tứ là 0,21%; tại các khu vực còn lại là 0,14%. Mức thu tối đa không quá 35.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
- Nhà ở thuộc dự án (tại Biên Hòa, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch): Dự án nhóm A là 0,12%; dự án nhóm B là 0,35%; dự án nhóm C là 1,05%.
- Công trình kinh doanh dịch vụ (tại Biên Hòa, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch): Công trình nhóm A là 0,12%; nhóm B là 0,40%; nhóm C là 1,19%.
- Công trình sản xuất (tại Biên Hòa, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch): Công trình nhóm A là 0,12%; nhóm B là 0,35%; nhóm C là 1,05%.
Các quy định điều chỉnh mức thu đặc thù:
- Đối với nhà ở thuộc dự án, công trình kinh doanh dịch vụ, công trình sản xuất xây dựng tại các địa bàn còn lại (ngoài Biên Hòa, Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch): Mức thu bằng 70% mức quy định nêu trên.
- Đối với công trình xây dựng trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, dự án khu dân cư (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật): Mức thu bằng 50% mức quy định nêu trên.
- Công trình đa chức năng: Áp dụng mức thu theo chức năng chính của công trình.
- Trường hợp thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng làm tăng mức phí: Chủ đầu tư phải nộp phần chênh lệch tăng thêm; không hoàn trả nếu mức phí mới thấp hơn mức đã nộp.
- Phân kỳ thu phí: Đối với các dự án có tổng mức thu phí từ 500 triệu đồng trở lên, chủ đầu tư được phép chia làm 03 kỳ nộp phí trong thời gian không quá 01 năm. Đơn vị thu phí quyết định việc phân kỳ và đôn đốc thu nộp đúng hạn.
5. Chế độ trích lại, quản lý sử dụng và quyết toán phí
Tiền phí thu được được phân bổ và quản lý theo quy định chặt chẽ của pháp luật tài chính:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu: Cấp tỉnh được trích lại 10%; cấp huyện được trích lại 20%; cấp xã được trích lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu phí theo quy định.
- Sử dụng phần nộp ngân sách: Toàn bộ số tiền phí nộp vào ngân sách Nhà nước được sử dụng để hỗ trợ đầu tư xây dựng mới, cải tạo và mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại địa phương.
- Thủ tục thu nộp: Cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành. Định kỳ trước ngày 05 hàng tháng, đơn vị thu thực hiện kê khai gửi cơ quan thuế. Chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị thu phải nộp tiền phí vào ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
- Lập dự toán và quyết toán: Hàng năm, đơn vị thu phí lập dự toán thu - chi gửi cơ quan tài chính, thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước. Định kỳ cuối quý và cuối năm, đơn vị phải lập quyết toán phí gửi cơ quan thuế, tài chính thẩm tra. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.
6. Công khai thông tin, xử lý vi phạm và quy định chuyển tiếp
Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm minh bạch thông tin, chế tài xử lý và nguyên tắc áp dụng chuyển tiếp:
- Công khai chế độ thu phí: Các tổ chức thu phí phải niêm yết công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu, đối tượng thu, đối tượng miễn thu, chứng từ thu và các văn bản pháp lý liên quan.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp đối tượng nộp phí không nộp hoặc nộp không đủ phí sẽ không được giải quyết các thủ tục liên quan như lấy ý kiến thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
- Quy định chuyển tiếp: Các công trình đã nộp phí theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND thì không áp dụng Quyết định này. Đối với công trình nộp phí theo phân kỳ, khối lượng đã thu phí áp dụng theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND, phần khối lượng còn lại áp dụng theo Quyết định này. Các công trình chưa thu phí thì áp dụng hoàn toàn theo Quyết định này.
7. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 61/2010/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện, định kỳ hàng năm đánh giá kết quả và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 61/2010/QĐ-UBND | Biên Hòa, ngày 07 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Văn bản số 1039/SXD-KTKH ngày 30/7/2010 và Văn bản số 1141/SXD-KTKH ngày 17/8/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
| STT | Đối tượng thu phí | Mức thu |
| 1 | Nhà ở riêng lẻ: | |
| - Xây dựng tại thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh | 0,35% | |
| - Xây dựng tại thị trấn, thị tứ | 0,21% | |
| - Xây dựng tại các khu vực còn lại (ngoài hai khu vực trên) | 0,14% | |
| 2 | Nhà ở thuộc dự án: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,12% | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm B: | 0,35% | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm C: | 1,05% | |
| 3 | Các công trình kinh doanh dịch vụ: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch gồm: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, khách sạn, nhà hàng, văn phòng cho thuê, cửa hàng mua bán vật tư và hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng… | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,12% | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm B: | 0,40% | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm C: | 1,19% | |
| 4 | Các công trình sản xuất: Xây dựng tại thành phố Biên Hòa, các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm A: | 0,12% | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm B: | 0,35% | |
| + Công trình thuộc dự án nhóm C: | 1,05% |
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 172/2010/NQ-HĐND điều chỉnh Quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 1 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND về miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 3 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ hệ thống hóa đến ngày 31/12/2013 theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về việc thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND về miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3 Quyết định 102/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 5 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ hệ thống hóa đến ngày 31/12/2013 theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND về việc thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2 Quyết định 25/2011/QĐ-UBND về miễn phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai đã hết hiệu lực
- 4 Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ hệ thống hóa đến ngày 31/12/2013 theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 9 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 10 Nghị quyết 172/2010/NQ-HĐND điều chỉnh Quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 19 ban hành
- 11 Quyết định 102/2004/QĐ.UB về Quy định thu phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp