Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa Luật Phí và lệ phí, đảm bảo tính minh bạch, thống nhất trong công tác quản lý đất đai và tạo nguồn thu hợp pháp để duy trì hoạt động của các cơ quan chuyên môn.

Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

Đối tượng nộp phí và các trường hợp miễn nộp phí

Quy định xác định rõ nhóm đối tượng có nghĩa vụ tài chính cũng như các chính sách an sinh xã hội thông qua việc miễn giảm phí thẩm định hồ sơ:

  • Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các trường hợp được miễn nộp phí: Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và yếu thế, tỉnh Bình Dương thực hiện miễn 100% phí thẩm định đối với: hộ nghèo (theo tiêu chí của tỉnh Bình Dương), người cao tuổi, người khuyết tật, và người có công với cách mạng.

Quy định chi tiết về mức thu phí thẩm định

Mức thu phí thẩm định hồ sơ được phân loại chi tiết dựa trên đối tượng, mục đích sử dụng đất, quy mô diện tích hoặc giá trị tài sản gắn liền với đất:

1. Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

  • Diện tích nhỏ hơn 500 m2: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 1.000 m2 trở lên: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
  • Lưu ý đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí được ưu đãi bằng 70% mức thu nêu trên.

2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức:

  • Diện tích nhỏ hơn 10.000 m2: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Diện tích từ 100.000 m2 trở lên: Mức thu là 7.000.000 đồng/hồ sơ.

3. Các trường hợp biến động và thay đổi hình thức sử dụng đất:

Đối với các trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần; chuyển từ giao đất không thu tiền sang thuê đất; chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí được tính bằng 70% mức thu áp dụng cho trường hợp giao đất, cho thuê đất tương ứng của hộ gia đình/cá nhân hoặc tổ chức.

4. Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

  • Giá trị tài sản dưới 500 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá trị tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 2 tỷ đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá trị tài sản từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
  • Giá trị tài sản từ 5 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.

Phân cấp cơ quan tổ chức thu phí

Để đảm bảo tính chuyên môn hóa, việc thu phí được phân chia cụ thể cho từng cơ quan quản lý nhà nước về đất đai:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Thực hiện thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất và các trường hợp chuyển đổi hình thức sử dụng đất khác.
  • Chi cục Quản lý Đất đai: Thực hiện thu phí đối với các tổ chức trong các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất và chuyển đổi hình thức sử dụng đất.
  • Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh và các Chi nhánh cấp huyện: Thực hiện thu phí đối với các trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước và được quản lý chặt chẽ theo hai cơ chế tài chính khác nhau tùy thuộc vào đơn vị thu phí:

1. Đối với Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh và các Chi nhánh cấp huyện:

  • Được trích lại 80% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định.
  • Nộp 20% còn lại vào ngân sách Nhà nước.
  • Các khoản chi thường xuyên được phép sử dụng từ nguồn 80% để lại: Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc (tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương, trừ cán bộ công chức đã hưởng lương từ ngân sách); chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí; chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc; chi mua sắm vật tư trực tiếp phục vụ công tác thẩm định; trích khấu hao tài sản cố định đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ.
  • Các khoản chi không thường xuyên: Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ công tác chuyên môn và các khoản chi không thường xuyên khác.

2. Đối với Chi cục Quản lý Đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:

  • Phải nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
  • Hàng năm, các cơ quan này phải lập dự toán thu, chi cho việc thực hiện công tác thu phí theo chế độ, định mức quy định (bao gồm cả chi thực hiện chế độ tự chủ và chi không thực hiện chế độ tự chủ) để được ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí hoạt động.

3. Công tác quyết toán:

Hàng năm, tất cả các cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm thực hiện quyết toán thu, chi tài chính theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngân sách và hóa đơn, chứng từ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2016/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 1023/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

2. Các trường hợp được miễn nộp phí:

Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các đối tượng bao gồm: hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.

3. Mức thu phí:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

Stt

Quy mô diện tích (m2)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Nhỏ hơn 500m2

100.000

2

Từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

300.000

3

Từ 1.000 m2 trở lên

500.000

b) Đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí bằng 70% mức thu phí quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này.

c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức:

Stt

Quy mô diện tích (m2)

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Nhỏ hơn 10.000 m2

2.000.000

2

Từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2

5.000.000

3

Từ 100.000 m2 trở lên

7.000.000

d) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí bằng 70% mức thu quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 3 Điều này.

đ) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

Stt

Giá trị tài sản

Mức thu (đồng/hồ sơ)

1

Dưới 500 triệu đồng

50.000

2

Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng

100.000

3

Từ 02 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng

200.000

4

Từ 05 tỷ đồng trở lên

1.000.000

4. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng phí:

a) Cơ quan có nhiệm vụ thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:

- Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

- Trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất, chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất, chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức: Chi cục Quản lý Đất đai.

- Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Văn phòng đăng ký Đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện.

b) Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí. Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

c) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu phí:

- Văn phòng Đăng ký Đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện được trích lại 80% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo chế độ quy định, cụ thể như sau:

+ Chi thường xuyên bao gồm:

• Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).

• Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

• Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

• Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

• Trích khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí.

• Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

+ Chi không thường xuyên bao gồm:

• Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí theo Luật phí và lệ phí).

• Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

+ Ngoài các nội dung chi nêu trên, tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng tiền phí được để lại để chi cho các nội dung khác thì được thực hiện chi theo quy định của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi cục Quản lý Đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện hàng năm phải lập dự toán thu chi cho việc thu phí theo chế độ và định mức quy định, cụ thể như sau:

+ Chi thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:

• Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).

• Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

• Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

• Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

• Trích khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí.

• Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

+ Chi không thực hiện chế độ tự chủ bao gồm:

• Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí theo Luật phí và lệ phí).

• Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

d) Chi cục Quản lý Đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thì tổng số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước. Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai cấp huyện lập được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác thẩm định và 20% nộp vào ngân sách Nhà nước.

đ) Hàng năm, cơ quan thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: TN&MT, Tài chính;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT. HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Các sở, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm công báo tỉnh, Website tỉnh BD;
- LĐVP, Tn, TH, HCTC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT
. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Mai Hùng Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 61/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Mai Hùng Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 61/2016/QĐ-UBND Quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký