TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 62/2006/QĐ-UBND VỀ TỔ CHỨC THU, NỘP PHÍ GIAO THÔNG MỘT CHIỀU QUA CẦU BÌNH TRIỆU 2
Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết về việc tổ chức thu và nộp phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về đối tượng và mức thu phí giao thông
Mức thu phí sử dụng đường bộ qua cầu Bình Triệu 2 được phân loại cụ thể theo từng nhóm phương tiện giao thông với các hình thức vé lượt, vé tháng và vé quý như sau:
- Nhóm 1 (Xe lam 03 bánh; xe taxi không quá 08 chỗ ngồi): Mức phí áp dụng là 5.000 đồng/vé/lượt, 105.000 đồng/vé/tháng và 285.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 2 (Xe dưới 12 chỗ ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và xe buýt vận tải khách công cộng): Mức phí áp dụng là 10.000 đồng/vé/lượt, 210.000 đồng/vé/tháng và 560.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 3 (Xe từ 12 đến 30 chỗ ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 đến dưới 04 tấn): Mức phí áp dụng là 15.000 đồng/vé/lượt, 315.000 đồng/vé/tháng và 850.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 4 (Xe từ 31 chỗ ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn): Mức phí áp dụng là 20.000 đồng/vé/lượt, 420.000 đồng/vé/tháng và 1.130.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 5 (Xe tải có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet): Mức phí áp dụng là 30.000 đồng/vé/lượt, 630.000 đồng/vé/tháng và 1.700.000 đồng/vé/quý.
- Nhóm 6 (Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet): Mức phí áp dụng là 50.000 đồng/vé/lượt, 1.050.000 đồng/vé/tháng và 2.830.000 đồng/vé/quý.
2. Thông tin về trạm thu phí và đơn vị tổ chức thu
- Tên trạm thu phí: Trạm thu phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2.
- Địa điểm đặt trạm: Tại Km 4 898,56 Quốc lộ 13, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
- Đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí: Công ty Đầu tư kinh doanh công trình giao thông 565.
3. Các đối tượng được miễn thu phí
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp phương tiện được miễn nộp phí giao thông khi qua cầu Bình Triệu 2 bao gồm:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa.
- Xe máy chuyên dùng phục vụ nông nghiệp và lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
- Xe hộ đê và xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh (như xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân mang biển số nền màu đỏ; xe công an tuần tra kiểm soát giao thông có đèn xoay và in chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG"; xe cảnh sát 113; xe cảnh sát cơ động; xe công an đang làm nhiệm vụ khẩn cấp sử dụng tín hiệu ưu tiên; xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn).
- Đoàn xe đưa tang.
- Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường theo quy định của pháp luật.
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.
- Xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh, xe gắn máy 02 bánh và xe gắn máy 03 bánh.
4. Trách nhiệm của tổ chức thu phí
- Thực hiện nghiêm túc và đúng chế độ đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, phí qua cầu theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Chính phủ và Bộ Tài chính.
- Tổ chức hướng dẫn phân luồng, bảo đảm an toàn giao thông thông suốt và bình thường trong suốt quá trình thực hiện thu phí.
5. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí giao thông
- Toàn bộ số tiền phí giao thông thu được, sau khi đã khấu trừ các khoản chi phí điều hành hợp lý, chỉ được phép sử dụng cho mục đích duy tu, sửa chữa công trình cầu đường và chi trả lãi vay đầu tư của dự án.
- Sau khi hoàn thành kết quả đàm phán về việc thu hồi và chuyển giao dự án cho thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao thông - Công chính phối hợp với Tổ Đàm phán và chủ đầu tư (Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5) có trách nhiệm báo cáo chi tiết lên Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét và đưa ra quyết định về phương án thu phí trong giai đoạn tiếp theo.
6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1162/QĐ-UB ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời, bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm phối hợp: Giám đốc các Sở (Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông - Công chính, Xây dựng, Tài chính, Nội vụ), Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 thực hiện tốt công tác thu, nộp phí và phòng chống thất thu.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5, Giám đốc Công ty Đầu tư kinh doanh công trình giao thông 565 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2006/QĐ-UBND | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC THU, NỘP PHÍ GIAO THÔNG MỘT CHIỀU QUA CẦU BÌNH TRIỆU 2
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phớ sử dụng đường bộ;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2004/NQ-HĐ ngày 09 tháng 01 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp lần thứ lần thứ 14 khóa VI từ ngày 06 đến ngày 09 tháng 01 năm 2004;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Cụng chớnh (Công văn
số 23/SGTCC-PC ngày 13 tháng 4 năm 2006);
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay quy định về tổ chức thu, nộp phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2 với những nội dung chính sau đây :
Thực hiện quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3
năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07
tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí sử dụng đường bộ). Cụ thể như sau :
|
Số thứ tự | Loại phương tiện Chịu phí cầu, đường bộ | Mệnh giá | ||
| Vé lượt (đồng/vé/lượt) | Vé tháng (đồng/vé/tháng) | Vé quý (đồng/vé/quý) | ||
| 1 2 3 4 5 6 |
Xe lam 03 bánh; xe taxi không quá 08 chỗ ngồi
Xe dưới 12 chỗ ngồi; xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và xe buýt vận tải khách công cộng Xe từ 12 đến 30 chỗ ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 đến dưới 04 tấn Xe từ 31 chỗ ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 đến dưới 10 tấn Xe tải có tải trọng từ 10 đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20feet Xe tải cú tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40feet | 5.000 10.000 15.000 20.000 30.000 50.000 | 105.000 210.000 315.000 420.000 630.000 1.050.000 | 285.000 560.000 850.000 1.130.000 1.700.000 2.830.000 |
2. Tên trạm thu phí :
Trạm thu phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2.
3. Địa điểm thu :
Tại Km 4 898,56 Quốc lộ 13, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Cơ quan tổ chức thu phí :
Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Đơn vị trực tiếp thu là Công ty Đầu tư kinh doanh công trình giao thông 565.
5. Các đối tượng được miễn thu phí :
Thực hiện quy định tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ). Cụ thể miễn thu phí đối với các trường hợp sau :
a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
b) Xe cứu hỏa.
c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
e) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng còn bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trằng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dùng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như công trình xa, cẩu nâng, xi-téc, tổ máy phát điện … Riêng xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là các xe ô tô ca chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).
Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (gọi chung là xe ô tô, xe mô tô)của các lực lượng công an (Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện) bao gồm :
- Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô, xe mô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.
- Xe ô tô cảnh sát 113 có in dũng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thên xe.
- Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dũng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.
- Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp.
- Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.
- Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
Các loại phương tiện phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác (ngoài các xe chuyển dụng phục vụ quốc phòng, an ninh nói trên) đều thuộc đối tượng chịu chi phí sử dụng đường bộ và phải nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính.
f) Đoàn xe đưa tang.
g) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
h) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.
i) Xe mô tô 02 bánh, xe mô tô 03 bánh, xe gắn máy 02 bánh và
xe gắn máy 03 bánh.
Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức thu phí :
- Thực hiện đúng chế độ đăng ký, kờ khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, phí qua cầu quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phớ sử dụng đường bộ;
- Tổ chức hướng dẫn, bảo đảm an toàn giao thông bình thường trong quá trình thu phí.
Điều 5. Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông - Công chính, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cú trỏch nhiệm phối hợp, hỗ trợ Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5 thực hiện tốt nhiệm vụ thu, nộp phí, tránh thất thu.
Điều 6. Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở – ban - ngành thành phố, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 5, Giám đốc Công ty Đầu tư kinh doanh công trình giao thông 565 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Nghị quyết số 48/2004/NQ-HĐ về tổ chức thu phí một chiều cầu bình triệu 2 và thu phí giao thông đường Huỳnh Tấn Phát do Hội đồng nhân dân Tp Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 4035/QĐ-UBND năm 2013 tổ chức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ (chiều xe đi ra) thuộc dự án BOT cầu đường Bình Triệu 2 (phần 1, giai đoạn 2) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 5068/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (trong kỳ hệ thống hóa 31 tháng 12 năm 2013)
- 1 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về chấm dứt việc tổ chức thu, nộp phí giao thông trên đường Huỳnh Tấn Phát do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 153/2004/QĐ-UB về thời điểm bắt đầu tổ chức thu, nộp phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 4035/QĐ-UBND năm 2013 tổ chức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ (chiều xe đi ra) thuộc dự án BOT cầu đường Bình Triệu 2 (phần 1, giai đoạn 2) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 5161/2004/QĐ-UB về thu phí giao thông qua cầu Phước Mỹ, huyện Giồng Trôm do tỉnh Bến Tre ban hành
- 5 Quyết định 5068/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (trong kỳ hệ thống hóa 31 tháng 12 năm 2013)
- 1 Quyết định 69/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 62/2006/QĐ-UBND về tổ chức thu, nộp phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 4035/QĐ-UBND năm 2013 tổ chức thu phí sử dụng dịch vụ đường bộ (chiều xe đi ra) thuộc dự án BOT cầu đường Bình Triệu 2 (phần 1, giai đoạn 2) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 5068/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (trong kỳ hệ thống hóa 31 tháng 12 năm 2013)
- 1 Nghị quyết số 48/2004/NQ-HĐ về tổ chức thu phí một chiều cầu bình triệu 2 và thu phí giao thông đường Huỳnh Tấn Phát do Hội đồng nhân dân Tp Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về chấm dứt việc tổ chức thu, nộp phí giao thông trên đường Huỳnh Tấn Phát do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 4 Quyết định 153/2004/QĐ-UB về thời điểm bắt đầu tổ chức thu, nộp phí giao thông một chiều qua cầu Bình Triệu 2 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 5161/2004/QĐ-UB về thu phí giao thông qua cầu Phước Mỹ, huyện Giồng Trôm do tỉnh Bến Tre ban hành