Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

Quyết định 62/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành, quy định chi tiết về đối tượng nộp, mức thu, đơn vị thu, chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí cũng như công tác xử lý vi phạm liên quan đến việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1. Đối tượng nộp lệ phí và Mức thu lệ phí

Quyết định áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mức thu cụ thể như sau:

  • Lệ phí cấp mới: 200.000 đồng/lần cấp.
  • Lệ phí cấp đổi, cấp lại: 50.000 đồng/lần cấp (áp dụng đối với các trường hợp giấy phép bị mất, hỏng hoặc khi có sự thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép).

2. Đơn vị thu lệ phí và Quy định về chứng từ

Sở Giao thông vận tải Hà Nội là cơ quan chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

  • Trách nhiệm công khai: Đơn vị thu có nghĩa vụ niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu.
  • Cấp chứng từ: Khi thực hiện thu tiền, đơn vị thu bắt buộc phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp.
  • Quy định chứng từ: Chứng từ thu lệ phí là biên lai do Cơ quan thuế phát hành hoặc biên lai tự in, đặt in tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.

3. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được

Cơ chế phân bổ và quản lý nguồn thu lệ phí được thực hiện theo hai giai đoạn:

  • Giai đoạn năm 2014: Đơn vị thu lệ phí nộp 10% vào Ngân sách Nhà nước và được để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được. Đơn vị có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán và sử dụng nguồn tiền để lại theo đúng Thông tư 63/2002/TT-BTC, Thông tư 45/2006/TT-BTC, Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và Nghị định 83/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Từ ngày 01/01/2015 trở đi: Đơn vị thu phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước. Mọi khoản chi phí phục vụ công tác thu lệ phí sẽ được Ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được phê duyệt hàng năm.

4. Xử lý vi phạm và Điều khoản thi hành

Quyết định quy định cụ thể về chế tài vi phạm cũng như trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm về thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 186/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 62/2014/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, chính thức thay thế Quyết định 44/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND thành phố Hà Nội.
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 10 về việc ban hành, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố;

Xét đề nghị của Liên ngành: Cục Thuế thành phố Hà Nội - Sở Tài chính - Sở Tư pháp - Kho bạc Nhà nước Hà Nội tại Tờ trình số 30039/TTrLN: CT-STC-TP-KBNN ngày 18 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 2. Mức thu lệ phí

1. Lệ phí cấp mới : 200.000 đồng/lần cấp.

2. Lệ phí cấp đổi, cấp lại (Do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong giấy phép): 50.000 đồng/lần cấp.

Điều 3. Đơn vị thu lệ phí

Sở Giao thông vận tải Hà Nội.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền lệ phí phải cấp chứng từ thu lệ phí cho đối tượng nộp theo quy định.

Điều 4. Quản lý sử dụng tiền lệ phí thu được

1. Năm 2014: Đơn vị thu lệ phí nộp Ngân sách Nhà nước 10% ; được để lại 90% trên tổng số lệ phí thu được.

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015: đơn vị thu nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm quản lý, kê khai, quyết toán, nộp ngân sách và sử dụng số tiền lệ phí được để lại (năm 2014) theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 5. Chứng từ thu lệ phí

Sử dụng biên lai thu lệ phí do Cơ quan thuế phát hành hoặc tự in, đặt in theo quy định tại Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn ĐBQH TP;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBNDTP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP; .
- Ban KTNS HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- VPUB: CPVP, các phòng CV;
- TT Tin học Công báo TP, Cổng giao tiếp điện tử TP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sửu

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Hà Nội

Số hiệu: 62/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/08/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Văn Sửu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/08/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về thu lệ phí cấp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký