Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 63/2000/QĐ-TTG

Quyết định số 63/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm mục đích đổi tên, bổ sung thành viên và mở rộng phạm vi nhiệm vụ của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành, huy động nguồn lực quốc gia và quốc tế phục vụ công tác ứng phó thiên tai, thảm họa và cứu hộ cứu nạn trên phạm vi toàn quốc.

NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH CÁC QUY ĐỊNH CỐT LÕI

- Đổi tên và kiện toàn tổ chức (Điều 1)

Quyết định chính thức đổi tên "Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn trên không và trên biển" (được thành lập theo Quyết định số 780/TTg ngày 23 tháng 10 năm 1996) thành "Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn". Việc đổi tên này đi kèm với việc bổ sung thêm thành viên và mở rộng nhiệm vụ toàn diện hơn, không chỉ giới hạn ở phạm vi trên không và trên biển.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban (Điều 2)

Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn được giao các nhiệm vụ và quyền hạn mang tính chiến lược và thực thi cao bao gồm:

  • Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tìm kiếm, cứu nạn đối với người, phương tiện giao thông (tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, thiết bị dầu khí) bị nạn trong vùng trời, vùng biển và lãnh thổ thuộc chủ quyền hoặc quyền quản lý của Việt Nam.
  • Chỉ đạo cứu hộ người và tài sản của nhân dân, Nhà nước khi xảy ra thiên tai, thảm họa, lụt, bão và ứng cứu sự cố tràn dầu.
  • Quyền lực điều động, phối hợp các lực lượng, phương tiện của các bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân để thực hiện cứu nạn kịp thời; chịu trách nhiệm về các quyết định điều động này.
  • Xây dựng các phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn chi tiết cho từng tình huống cụ thể nhằm đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả.
  • Chỉ đạo điều tra, xác minh nguyên nhân các vụ tai nạn lớn theo phân công của Thủ tướng Chính phủ; kiến nghị các giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại.
  • Hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tìm kiếm cứu nạn tại các bộ, ngành và địa phương.
  • Lập dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để trình Chính phủ phê duyệt.
  • Đề xuất khen thưởng các cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc hoặc kiến nghị xử lý nghiêm các sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Tổ chức diễn tập, đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ định kỳ hàng năm cho các lực lượng chuyên trách.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế, liên lạc và phối hợp với các nước trong khu vực và các tổ chức quốc tế về tìm kiếm cứu nạn.

- Pháp nhân, con dấu và cơ quan thường trực (Điều 3)

  • Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có tư cách pháp nhân, sử dụng con dấu hình quốc huy và được mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.
  • Văn phòng Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn (Văn phòng Uỷ ban) là cơ quan thường trực, được đặt tại Bộ Quốc phòng.
  • Biên chế của Văn phòng Uỷ ban thuộc chỉ tiêu biên chế chính thức của Bộ Quốc phòng.

- Cơ chế tài chính và nguồn kinh phí hoạt động (Điều 4)

Kinh phí bảo đảm cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn được cấp từ ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh), phân bổ cho các nội dung:

  • Kinh phí duy trì hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của Uỷ ban, Văn phòng Uỷ ban, các cơ quan thường trực chuyên ngành và các địa phương.
  • Kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị, phương tiện, hàng hóa, vật tư chuyên dụng phục vụ cứu nạn và dự trữ quốc gia.
  • Kinh phí đột xuất phục vụ trực tiếp cho các chiến dịch tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện cụ thể.
  • Về cơ chế quản lý tài chính: Uỷ ban chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế tài chính riêng. Trước mắt áp dụng theo Quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 215/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 1999.

- Thành phần nhân sự của Uỷ ban (Điều 5)

Cơ cấu nhân sự của Uỷ ban thể hiện tính liên ngành chặt chẽ, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, bao gồm:

  • Chủ tịch Uỷ ban: Do 1 Phó Thủ tướng Chính phủ đảm nhiệm.
  • Phó Chủ tịch thường trực: Do 1 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng đảm nhiệm.
  • Các Phó Chủ tịch khác: Gồm 1 Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 1 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, 1 Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, 1 Thứ trưởng Bộ Thủy sản, và Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
  • Các Uỷ viên: Gồm Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Tư lệnh Không quân; Tư lệnh Hải quân; Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng, chống lụt, bão và Quản lý đê điều; Cục trưởng Cục Cảnh sát biển; Cục trưởng Cục Đường sông; Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực. Các chức danh Phó Chủ tịch khác do Thủ trưởng các Bộ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ cử và báo cáo Thủ tướng.

- Hệ thống cơ quan thường trực chuyên ngành và địa phương (Điều 6)

Hệ thống mạng lưới thực thi tìm kiếm cứu nạn được tổ chức rộng khắp thông qua các đầu mối chuyên ngành trực thuộc các Bộ, ngành và địa phương:

  • Bộ Quốc phòng: Ban Chỉ đạo Tìm kiếm Cứu nạn Bộ Quốc phòng và các Ban Chỉ đạo tại các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ đội Biên phòng.
  • Hàng không: Uỷ ban thường trực Tìm kiếm Cứu nạn Hàng không dân dụng Việt Nam và các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực.
  • Hàng hải: Trung tâm phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn Hàng hải Việt Nam và các chi nhánh khu vực.
  • Thủy sản: Ban Chỉ huy Chống Lụt Bão và Tìm kiếm Cứu nạn thuộc Bộ Thủy sản.
  • Nông nghiệp: Cục Phòng chống lụt, bão và Quản lý đê điều thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
  • Cảnh sát biển: Phòng Bảo vệ Môi trường Hàng hải và Cứu nạn thuộc Cục Cảnh sát biển.
  • Đường sông: Hội đồng Phòng chống Lụt Bão thuộc Cục Đường sông Việt Nam.
  • Dầu khí: Ban Chỉ đạo về các tình huống khẩn cấp dầu khí thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
  • Địa phương: Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thẩm quyền ban hành Quy chế của Chủ tịch Uỷ ban (Điều 7)

Chủ tịch Uỷ ban có trách nhiệm ban hành các văn bản quy chế để vận hành bộ máy, bao gồm:

  • Quy chế tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban và Văn phòng Uỷ ban.
  • Quy chế quy định mối quan hệ công tác giữa Văn phòng Uỷ ban với Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành và địa phương.
  • Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng chuyên ngành với nhau và với chính quyền địa phương các cấp.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 8 & Điều 9)

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 780/TTg ngày 23 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch và các thành viên Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 63/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2000 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐỔI TÊN VÀ BỔ SUNG NHIỆM VỤ CỦA UỶ BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN

 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995; Bộ Luật Hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990; Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 về Bảo đảm Trật tự An toàn giao thông đường thuỷ nội địa;
Căn cứ Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát biển Việt Nam ngày 25 tháng 3 năm 1998;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão ngày 8 tháng 3 năm 1993;
Để công tác tìm kiếm, cứu nạn hoạt động có hiệu quả hơn,

 QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đổi tên "Uỷ ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn trên không và trên biển" được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 780/TTg ngày 23 tháng 10 năm 1996 thành "Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn", bổ sung thêm một số thành viên và nhiệm vụ cho Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.

Điều 2. Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn người và phương tiện giao thông (tàu bay, tàu biển, phương tiện thuỷ nội địa, thiết bị dầu khí) bị lâm nạn trong vùng trời, vùng biển, lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc do Việt Nam quản lý); người và tài sản của nhân dân và Nhà nước trong trường hợp thiên tai, thảm hoạ, lụt, bão; ứng cứu sự cố tràn dầu;

2. Điều động và tổ chức phối hợp các lực lượng, các loại phương tiện của các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức và cá nhân để thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn kịp thời và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Phối hợp với các nước trong Khu vực để thực hiện tìm kiếm cứu nạn;

3. Xây dựng các kế hoạch tìm kiếm, cứu nạn cho người và phương tiện trong các tình huống, bảo đảm kịp thời và có hiệu quả;

4. Chỉ đạo việc điều tra, xác minh các vụ tai nạn lớn do Thủ tướng Chính phủ giao, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có liên quan về những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do tai nạn xảy ra;

5. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các bộ, ngành, địa phương thực hiện các quy định của Nhà nước và của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trong việc tìm kiếm, cứu nạn và giải quyết hậu quả các tai nạn;

6. Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn lập dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa vào cân đối ngân sách nhà nước hàng năm trình Chính phủ quyết định;

7. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tìm kiếm, cứu nạn; đề xuất việc xử lý đối với những tổ chức, cá nhân có sai phạm gây hậu quả nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, cứu nạn;

8. Hàng năm tổ chức diễn tập tìm kiếm, cứu nạn, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn;

9. Quan hệ hợp tác với các nước trong Khu vực và các tổ chức quốc tế về tìm kiếm, cứu nạn.

Điều 3. Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có con dấu hình quốc huy, có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thường trực của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn là Văn phòng Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn (gọi tắt là Văn phòng Uỷ ban) đặt tại Bộ Quốc phòng.

Biên chế của Văn phòng Uỷ ban nằm trong biên chế của Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Kinh phí cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn do ngân sách nhà nước cấp (từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách cấp tỉnh), bao gồm:

1) Kinh phí cho hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn (trong đó có kinh phí cho Văn phòng Uỷ ban), các cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn chuyên ngành và các địa phương;

2) Kinh phí mua sắm phương tiện, hàng hoá, vật tư phục vụ tìm kiếm cứu nạn và dự trữ quốc gia phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn;

3) Kinh phí cho hoạt động đột xuất tìm kiếm cứu nạn người và phương tiện.

Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan xây dựng cơ chế tài chính cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn. Trước mắt thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế tạm thời quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn số 215/1999/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 1999.

Điều 5. Thành viên của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn gồm:

1 Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban;

1 Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Chủ tịch thường trực;

1 Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phó Chủ tịch;

1 Phó Chủ nhiệm Văn phòng chính phủ, Phó Chủ tịch;

1 Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Phó Chủ tịch;

1 Thứ trưởng Bộ Thuỷ sản, Phó Chủ tịch;

Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Phó Chủ tịch;

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, uỷ viên;

Tư lệnh Không quân, uỷ viên;

Tư lệnh Hải quân, uỷ viên;

Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, uỷ viên;

Cục trưởng Cục Phòng, chống lụt, bão và Quản lý đê điều, uỷ viên;

Cục trưởng Cục Cảnh sát biển, uỷ viên;

Cục trưởng Cục Đường sông, uỷ viên;

Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, uỷ viên;

Chủ tịch và Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn do Thủ tướng Chính phủ quyết định; Thủ trưởng các Bộ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định cử các chức Phó Chủ tịch khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho các cơ quan có liên quan.

Các thành viên Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 6. Các cơ quan thường trực chuyên ngành của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn là các cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn trực thuộc các Bộ, ngành chuyên môn. Hiện tại gồm có:

Ban Chỉ đạo Tìm kiếm Cứu nạn Bộ Quốc phòng và Ban Chỉ đạo Tìm kiếm Cứu nạn các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng và Bộ đội Biên phòng;

Uỷ ban thường trực Tìm kiếm Cứu nạn Hàng không dân dụng Việt Nam và các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực;

Trung tâm phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn Hàng hải Việt Nam và các Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn khu vực;

Ban Chỉ huy Chống Lụt Bão và Tìm kiếm Cứu nạn (Bộ Thuỷ sản);

Cục Phòng chống lụt, bão và Quản lý đê điều (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn);

Phòng Bảo vệ Môi trường Hàng hải và Cứu nạn (Cục Cảnh sát biển);

Hội đồng Phòng chống Lụt Bão (Cục Đường sông Việt Nam);

Ban Chỉ đạo về các tình huống khẩn cấp dầu khí (Tổng công ty Dầu khí Việt Nam);

Ban Chỉ đạo phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các cơ quan nói trên là cơ quan thường trực phụ trách các lĩnh vực tìm kiếm, cứu nạn chuyên ngành, địa phương mình, và là đầu mối phối hợp với các chuyên ngành, địa phương khác.

Điều 7. Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có trách nhiệm ban hành Quy chế về:

1) Tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, bao gồm Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Uỷ ban;

2) Mối quan hệ công tác của Văn phòng Uỷ ban với các cơ quan của Bộ Quốc phòng, với các cơ quan tìm kiếm cứu nạn thuộc các bộ, ngành khác và với các địa phương;

3) Các nguyên tắc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn với nhau và với các địa phương.

Điều 8. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 780/TTg ngày 23 tháng 10 năm 1996.

Điều 9. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và các thành viên Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


 
 
Phan Văn Khải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 63/2000/QĐ-TTg đổi tên và bổ sung nhiệm vụ của Uỷ ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

Số hiệu: 63/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/06/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 08/07/2000
Số công báo: Số 25
Ngày hiệu lực: 22/06/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 63/2000/QĐ-TTg đổi tên và bổ sung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký