Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 63/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Đối tượng áp dụng nộp phí vệ sinh

Theo quy định tại Điều 1, các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh bao gồm toàn bộ các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể:

  • Hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình sản xuất, kinh doanh và hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh).
  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn.

2. Quy định về mức thu phí vệ sinh

Mức thu phí vệ sinh được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng và loại hình hoạt động tại Điều 2:

  • Mức thu áp dụng theo Phụ lục I: Áp dụng đối với hộ gia đình không sản xuất kinh doanh; hộ gia đình có sản xuất kinh doanh; trường học, nhà trẻ; cơ quan hành chính sự nghiệp; trụ sở làm việc của các doanh nghiệp; cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống; bệnh viện, cơ sở y tế; các nhà máy, cơ sở sản xuất; nhà ga, bến tàu, bến xe; các công trình xây dựng và các khu vực khác.
  • Khung mức thu áp dụng theo Phụ lục II: Áp dụng riêng đối với các chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

3. Quy định về chi phí xử lý rác thải đặc thù

Điều 3 quy định rõ phương án xây dựng và thỏa thuận chi phí xử lý đối với các loại rác thải đặc thù:

  • Đối với rác thải nguy hại, rác thải công nghiệp và thủy sản: Áp dụng tại các bệnh viện, cơ sở y tế, nhà máy và cơ sở sản xuất. Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm chủ trì xây dựng phương án chi phí xử lý cho từng loại rác thải theo nguyên tắc thu bù đắp chi phí, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
  • Đối với rác thải tại các chợ: Ban quản lý chợ hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện ký hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải với đơn vị dịch vụ. Mức chi phí thanh toán do hai bên tự thỏa thuận dựa trên khối lượng thực tế, nhưng khống chế mức tối đa không quá 160.000 đồng/m³.

4. Cơ quan thu phí, phương thức thu nộp và quản lý sử dụng nguồn thu

Quy định tại Điều 4 về bộ máy tổ chức thu phí và cơ chế tài chính đối với nguồn thu phí vệ sinh:

  • Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu phí: Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng; Ban Quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ; các đơn vị khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh hợp pháp trên địa bàn.
  • Phương thức thu, nộp phí: Thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
  • Quản lý và sử dụng tiền thu phí đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ vệ sinh được giữ lại toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải các chi phí trực tiếp cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  • Quản lý và sử dụng tiền thu phí đối với đơn vị sự nghiệp (Ban quản lý chợ các cấp): Được phép sử dụng 100% số tiền phí thu được để chi trả cho công tác thu gom rác trong khuôn viên chợ, thanh toán hợp đồng vận chuyển, xử lý rác và thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có). Số tiền phí chưa sử dụng hết vào cuối năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

5. Thẩm quyền quyết định mức thu phí cụ thể tại các chợ

Điều 5 phân cấp thẩm quyền xác định mức thu phí vệ sinh cụ thể đối với từng loại chợ:

  • Đối với các chợ do thành phố quản lý: Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Giao thông Công chính và Giám đốc Sở Thương mại căn cứ vào khung mức thu tại Phụ lục II để xây dựng mức thu cụ thể, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
  • Đối với các chợ do quận, huyện, phường, xã quản lý: Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ vào khung mức thu tại Phụ lục II để ban hành mức thu phí vệ sinh cụ thể cho từng chợ thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều khoản thi hành được quy định tại Điều 6 và Điều 7:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.
  • Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ các phần I, II, III, IV, V, VIII của Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1 Quyết định số 08/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về quy định giá thu gom rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính, Thương mại; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 63/2007/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 16 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 52/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004- 2009, kỳ họp thứ 9 về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí vệ sinh:

Hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế được cung ứng dịch vụ vệ sinh.

Điều 2. Quy định mức thu phí vệ sinh:

1. Mức thu phí vệ sinh đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh; hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh; trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp; cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống; bệnh viện, cơ sở y tế; các nhà máy, cơ sở sản xuất; nhà ga, bến tàu, bến xe, các khu vực khác và đối với các công trình xây dựng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Khung mức thu phí vệ sinh đối với các chợ theo phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quy định chi phí xử lý rác thải:

1. Đối với chi phí xử lý rác thải nguy hại tại các bệnh viện, cơ sở y tế; rác thải công nghiệp và rác thải thuỷ sản tại các nhà máy, cơ sở sản xuất: Giao Sở Giao thông-Công chính chủ trì xây dựng phương án chi phí xử lý đối với từng loại rác thải theo nguyên tắc mức thu bù đắp chi phí và gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND thành phố phê duyệt.

2. Đối với Ban quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải với đơn vị làm nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đối với khối lượng rác thải tại chợ được giao nhiệm vụ quản lý. Mức chi phí thanh toán do hai bên tự thoả thuận nhưng không vượt quá 160.000đ/m3 .

Điều 4.

1. Cơ quan thu phí:

- Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng;

- Ban Quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ;

- Các đơn vị khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh.

2. Thu, nộp phí: Việc thu, nộp phí vệ sinh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

3. Quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh:

a) Đối với doanh nghiệp hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh: Đơn vị thu phí được sử dụng số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế.

b) Đối với các đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh (Ban quản lý các chợ thuộc thành phố, Ban quản lý chợ quận, huyện, phường, xã): Đơn vị được sử dụng 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu gom rác thải trong chợ, hợp đồng vận chuyển, xử lý rác thải và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (nếu có) theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế. Số tiền thu phí cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau.

Điều 5.

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì và phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc các Sở: Giao thông Công chính, Thương mại căn cứ mức thu quy định tại Phụ lục II Quyết định này xác định mức thu phí vệ sinh cụ thể đối với từng loại chợ do thành phố quản lý trình UBND thành phố phê duyệt.

2. UBND quận, huyện căn cứ khung mức thu quy định tại Phụ lục II Quyết định này để ban hành mức thu phí vệ sinh cụ thể đối với từng loại chợ do quận, huyện, phường, xã quản lý.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 và bãi bỏ phần I, II, III, IV, V, VIII của Phụ lục ban hành kèm theo Điều 1, Quyết định số 08/2004/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về quy định giá thu gom rác thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Công chính, Thương mại; Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

PHỤ LỤC I

MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

I. Đối với hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đường phố loại 1

đồng/hộ/tháng

18.000

2

Đường phố loại 2

đồng/hộ/tháng

17.000

3

Đường phố loại 3

đồng/hộ/tháng

15.000

4

Đường phố loại 4, 5

đồng/hộ/tháng

14.000

5

Kiệt, hẻm khu vực A

đồng/hộ/tháng

8.000

6

Kiệt, hẻm khu vực B

đồng/hộ/tháng

7.000

7

Chung cư cao cấp

đồng/hộ/tháng

12.000

8

Nhà tập thể, nhà tạm, chung cư thu nhập thấp

đồng/hộ/tháng

7.000

II. Đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại nhà ở:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

Nhóm 1: Kinh doanh vật liệu xây dựng, ăn uống, rau, hoa, quả.

1

Đường phố loại 1

đồng/hộ/tháng

43.000

2

Đường phố loại 2

đồng/hộ/tháng

36.000

3

Đường phố loại 3

đồng/hộ/tháng

31.000

4

Đường phố loại 4, 5

đồng/hộ/tháng

26.000

5

Kiệt, hẻm khu vực A

đồng/hộ/tháng

22.000

6

Kiệt, hẻm khu vực B

đồng/hộ/tháng

18.000

Nhóm 2: Kinh doanh điện máy, lương thực, thực phẩm, may mặc, chim, cá cảnh.

1

Đường phố loại 1

đồng/hộ/tháng

38.000

2

Đường phố loại 2

đồng/hộ/tháng

33.000

3

Đường phố loại 3

đồng/hộ/tháng

28.000

4

Đường phố loại 4, 5

đồng/hộ/tháng

24.000

5

Kiệt, hẻm khu vực A

đồng/hộ/tháng

20.000

6

Kiệt, hẻm khu vực B

đồng/hộ/tháng

17.000

Nhóm 3: Kinh doanh tạp hoá, các loại mặt hàng khác

1

Đường phố loại 1

đồng/hộ/tháng

36.000

2

Đường phố loại 2

đồng/hộ/tháng

31.000

3

Đường phố loại 3

đồng/hộ/tháng

26.000

4

Đường phố loại 4, 5

đồng/hộ/tháng

21.000

5

Kiệt, hẻm khu vực A

đồng/hộ/tháng

17.000

6

Kiệt, hẻm khu vực B

đồng/hộ/tháng

16.000

III. Đối với trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp.

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

1

Trường hợp lượng rác thải dưới 01m3/tháng

đồng/tháng

98.000

2

Trường hợp lượng rác thải từ 01m3/tháng trở lên

đồng/m3 rác

100.000

IV. Đối với cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: 128.000 đồng/m3.

V. Đối với bệnh viện, cơ sở y tế:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

1

Rác thải sinh hoạt tại trạm y tế phường, xã

đồng/tháng

98.000

2

Rác thải sinh hoạt tại Bệnh viện và các cơ sở y tế khác

đồng/m3 rác

153.000

3

Rác thải nguy hại (*)

đồng/m3 rác

240.000

VI. Đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

1

Rác thải sinh hoạt công nghiệp

đồng/m3 rác

128.000

2

Rác thải nguy hại công nghiệp (*)

đồng/m3 rác

145.000

3

Rác thải thuỷ sản (*)

đồng/m3 rác

240.000

VII. Đối với nhà ga, bến tàu, bến xe và các khu vực khác: 118.000 đồng/m3 rác.

VIII. Đối với các công trình xây dựng:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu

1

Quét dọn vỉa hè, tập kết vật liệu xây dựng, phế thải xây dựng

đồng/m2/lần

500

2

Quét dọn và vận chuyển đất, cát, vật liệu rơi vãi trên lòng đường đến bãi đổ quy định

đồng/m2/lần

2.000

3

Vận chuyển, xử lý rác thải xây dựng tại bãi đổ tập trung.

đồng/m3 rác

80.000

IX. Đối với các hộ buôn bán nhỏ ở vỉa hè: 1.000 đồng/ngày.

Ghi chú: (*) Mức thu đối với các nội dung này chưa kể chi phí xử lý rác thải.

 

PHỤ LỤC II

KHUNG MỨC THU PHÍ VỆ SINH ĐỐI VỚI CÁC CHỢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng)

I. Khung mức thu phí vệ sinh đối với chợ loại 1:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Khung mức thu

1

Hàng hoa

đồng/tháng

Từ 55.000 đến 77.000

2

Hàng trái cây, laghim của các hộ bán sĩ

đồng/tháng

Từ 55.000 đến 77.000

3

Hàng trái cây, laghim của các hộ bán lẻ

đồng/tháng

Từ 55.000 đến 71.500

4

Hàng ăn, uống

đồng/tháng

Từ 45.000 đến 66.000

5

Hàng cá, thịt

đồng/tháng

Từ 45.000 đến 66.000

6

Hàng sành, sử

đồng/tháng

Từ 35.000 đến 55.000

7

Hàng lương thực, thực phẩm, hàng khô, gia vị, tạp hoá, điện máy

đồng/tháng

Từ 25.000 đến 44.000

8

Hàng may mặc, vải, các mặt hàng khác

đồng/tháng

Từ 15.000 đến 22.000

II. Khung mức thu phí vệ sinh đối với chợ loại 2:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Khung mức thu

1

Hàng hoa

đồng/tháng

Từ 41.250 đến 57.750

2

Hàng trái cây, laghim của các hộ bán sĩ

đồng/tháng

Từ 41.250 đến 57.750

3

Hàng trái cây, laghim của các hộ bán lẻ

đồng/tháng

Từ 41.250 đến 53.625

4

Hàng ăn, uống

đồng/tháng

Từ 33.750 đến 49.500

5

Hàng cá, thịt

đồng/tháng

Từ 33.750 đến 49.500

6

Hàng sành, sứ

đồng/tháng

Từ 26.250 đến 41.250

7

Hàng lương thực, thực phẩm, hàng khô, gia vị, tạp hoá, điện máy

đồng/tháng

Từ 18.750 đến 33.000

8

Hàng may mặc, vải, các mặt hàng khác…

đồng/tháng

Từ 11.250 đến 16.500

III. Khung mức thu phí vệ sinh đối với chợ loại 3:

STT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức phí

 

Hàng hoa

đồng/tháng

Từ 27.500 đến 38.500

 

Hàng trái cây, laghim của các hộ bán sĩ

đồng/tháng

Từ 27.500 đến 38.500

 

Hàng trái cây, laghim của các hộ bán lẻ

đồng/tháng

Từ 27.500 đến 35.750

 

Hàng ăn, uống

đồng/tháng

Từ 22.500 đến 33.000

 

Hàng cá, thịt

đồng/tháng

Từ 22.500 đến 33.000

 

Hàng sành, sứ

đồng/tháng

Từ 17.500 đến 27.500

 

Hàng lương thực, thực phẩm, hàng khô, gia vị, tạp hoá, điện máy

đồng/tháng

Từ 12.500 đến 22.000

 

Hàng may mặc, vải, các mặt hàng khác…

đồng/tháng

Từ 7.500 đến 11.000

Ghi chú:

a. Loại đường phố: Áp dụng theo Quyết định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b. Kiệt, hẻm:

b.1. Kiệt, hẻm khu vực A: gồm các kiệt, hẻm ở:

+ Các phường thuộc quận Hải Châu, Thanh Khê;

+ Các phường thuộc quận Sơn Trà (trừ các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ);

+ Các phường Hoà Minh, Hoà Khánh Nam, Hoà Khánh Bắc thuộc quận Liên Chiểu;

+ Các phường Mỹ An, Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

+ Các phường Khuê Trung, Hoà An thuộc quận Cẩm Lệ.

b.2. Kiệt, hẻm khu vực B: gồm các kiệt, hẻm ở:

+ Các phường Hoà Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu;

+ Các phường Hoà Hải, Hoà Quý thuộc quận Ngũ Hành Sơn;

+ Các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ thuộc quận Sơn Trà;

+ Các phường Hoà Thọ Đông, Hoà Thọ Tây, Hoà Phát, Hoà Xuân thuộc quận Cẩm Lệ;

+ Các xã thuộc huyện Hoà Vang.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 63/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành

Số hiệu: 63/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/11/2007
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Trần Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 63/2007/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký