Quyết định 51/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, phương thức quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải, bảo vệ môi trường đô thị và đảm bảo nguồn tài chính cho các đơn vị dịch vụ công ích.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí vệ sinh
Quyết định xác định rõ ràng phạm vi áp dụng và các nhóm đối tượng có nghĩa vụ đóng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, công tác quản lý và cơ chế sử dụng nguồn tiền thu được từ phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, và các tổ chức kinh tế được cung ứng dịch vụ vệ sinh. Quy định này bao gồm cả các hộ dân sinh sống tại các đường phố thuộc các khu dân cư mới chưa được đặt tên đường chính thức.
- Quy định về mức thu phí và cơ quan có thẩm quyền thu
Cơ chế thu phí vệ sinh được phân định rõ ràng về mức áp dụng và các đầu mối thực hiện thu phí:
- Mức thu phí: Được thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm ban hành cùng Quyết định này.
- Cơ quan và đơn vị thu phí: Nhiệm vụ thu phí được giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng, cùng với các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom và vận chuyển rác thải hợp pháp trên địa bàn.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu phí vệ sinh được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Chế độ thu và nộp phí: Việc thu nộp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
- Định kỳ thu phí: Phí vệ sinh được thực hiện thu đối với các đối tượng nộp phí theo định kỳ hàng tháng.
- Chính sách khuyến khích: Nhà nước khuyến khích các đối tượng nộp phí thực hiện nộp một lần cho cả năm vào tháng 01 hằng năm. Những trường hợp này sẽ được hưởng chính sách ưu đãi giảm 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh phải nộp của cả năm.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Cơ quan thu phí được phép giữ lại và sử dụng toàn bộ 100% số tiền phí vệ sinh thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải trực tiếp cho các chi phí liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải và các chi phí hành chính phục vụ cho công tác tổ chức thu phí.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND thành phố Đà Nẵng phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức tuyên truyền sâu rộng, hướng dẫn chi tiết và tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô thị Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thời điểm áp dụng thực tế: Bắt đầu áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn bộ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trước đó.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2010/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 100/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2010 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2011, kỳ họp thứ 17 quy định và điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 2312/STC-QLNS ngày 31 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng nộp phí vệ sinh
Đối tượng nộp phí vệ sinh là các hộ gia đình, hộ sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế được cung ứng dịch vụ vệ sinh, kể cả các hộ dân ở các đường phố thuộc các khu dân cư chưa có tên đường.
Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu
1. Mức thu phí vệ sinh quy định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
2. Cơ quan thu phí:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường đô thị Đà Nẵng.
b) Các đơn vị tổ chức, cá nhân khác có hoạt động cung ứng dịch vụ vệ sinh, thu gom, vận chuyển rác thải.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí vệ sinh
1. Chế độ thu, nộp:
a) Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
b) Phí vệ sinh được thực hiện thu đối với các đối tượng nộp phí theo định kỳ hàng tháng. Khuyến khích các đối tượng có điều kiện nộp phí vệ sinh cả năm một lần và nộp vào tháng 01 hằng năm thì được giảm 10% tổng số tiền phí vệ sinh phải nộp.
2. Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh thu được: Cơ quan thu phí được sử dụng toàn bộ số tiền phí vệ sinh thu được để trang trải chi phí thu gom, vận chuyển rác thải và chi phí phục vụ công tác thu phí.
Điều 5. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và bãi bỏ toàn bộ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 63/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường Đô thị Đà Nẵng và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ VỆ SINH
(Kèm theo Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
| Số TT | Đối tượng | Mức thu | |
| Đơn vị tính | Số tiền | ||
| I | Hộ gia đình không sản xuất, kinh doanh | ||
| 1 | Đường phố loại 1 | đồng/hộ/tháng | 20.000 |
| 2 | Đường phố loại 2 | đồng/hộ/tháng | 19.000 |
| 3 | Đường phố loại 3 | đồng/hộ/tháng | 17.000 |
| 4 | Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư | đồng/hộ/tháng | 16.000 |
| 5 | Kiệt, hẽm khu vực A | đồng/hộ/tháng | 10.000 |
| 6 | Kiệt, hẽm khu vực B | đồng/hộ/tháng | 9.000 |
| 7 | Chung cư (trừ chung cư thu nhập thấp) | đồng/hộ/tháng | 14.000 |
| 8 | Nhà tập thể, nhà tạm, chung cư thu nhập thấp, phòng trọ | đồng/hộ/tháng | 9.000 |
| II | Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại nhà ở. | ||
| II.1 | Nhóm 1: Kinh doanh VLXD, ăn uống, rau quả, nhà trọ | ||
| 1 | Đường phố loại 1 | đồng/hộ/tháng | 52.000 |
| 2 | Đường phố loại 2 | đồng/hộ/tháng | 45.000 |
| 3 | Đường phố loại 3 | đồng/hộ/tháng | 37.000 |
| 4 | Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư | đồng/hộ/tháng | 31.000 |
| 5 | Kiệt, hẽm khu vực A | đồng/hộ/tháng | 27.000 |
| 6 | Kiệt, hẽm khu vực B | đồng/hộ/tháng | 21.000 |
| II.2 | Nhóm 2: Kinh doanh điện máy, lương thực, thực phẩm, may mặc, chim, cá cảnh | ||
| 1 | Đường phố loại 1 | đồng/hộ/tháng | 46.000 |
| 2 | Đường phố loại 2 | đồng/hộ/tháng | 40.000 |
| 3 | Đường phố loại 3 | đồng/hộ/tháng | 32.000 |
| 4 | Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư | đồng/hộ/tháng | 27.000 |
| 5 | Kiệt, hẽm khu vực A | đồng/hộ/tháng | 24.000 |
| 6 | Kiệt, hẽm khu vực B | đồng/hộ/tháng | 20.000 |
| II.3 | Nhóm 3: Kinh doanh tạp hóa, các loại mặt hàng khác | ||
| 1 | Đường phố loại 1 | đồng/hộ/tháng | 44.000 |
| 2 | Đường phố loại 2 | đồng/hộ/tháng | 38.000 |
| 3 | Đường phố loại 3 | đồng/hộ/tháng | 32.000 |
| 4 | Đường phố loại 4, 5 và đường phố chưa đặt tên ở các khu dân cư | đồng/hộ/tháng | 24.000 |
| 5 | Kiệt, hẽm khu vực A | đồng/hộ/tháng | 20.000 |
| 6 | Kiệt, hẽm khu vực B | đồng/hộ/tháng | 19.000 |
| III | Trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính sự nghiệp, trụ sở làm việc của doanh nghiệp | ||
| 1 | Lượng rác thải dưới 01 m3/tháng | đồng/đơn vị/tháng | 100.000 |
| 2 | Lượng rác thải từ 01 m3/tháng trở lên | đồng/m3 rác | 125.000 |
| IV | Khách sạn, cửa hàng, nhà hàng kinh doanh ăn uống | đồng/m3 rác | 160.000 |
| V | Đối với bệnh viện, cơ sở y tế |
|
|
| 1 | Rác thải sinh hoạt tại trạm y tế phường, xã | đồng/đơn vị/tháng | 100.000 |
| 2 | Rác thải sinh hoạt tại Bệnh viện và các cơ sở y tế khác | đồng/m3 rác | 160.000 |
| VI | Đối với các nhà máy, cơ sở sản xuất |
|
|
| 1 | Rác thải sinh hoạt công nghiệp | đồng/m3 rác | 160.000 |
| VII | Nhà ga, bến tàu, bến xe và khu vực khác | đồng/m3 rác | 160.000 |
| VIII | Đối với các hộ buôn bán nhỏ vỉa hè | đồng/ngày | 1.500 |
Ghi chú:
1. Loại đường phố: Áp dụng theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng tại các Quyết định về việc Quy định giá đất trên địa bàn thành phố.
2. Kiệt hẻm:
2.1. Kiệt hẻm khu vực A: gồm các kiệt, hẻm ở:
- Các phường thuộc quận Hải Châu, Thanh Khê;
- Các phường thuộc quận Sơn Trà (trừ các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ);
- Các phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Bắc thuộc quận Liên Chiểu;
- Phường Khuê Trung thuộc quận Cẩm Lệ.
2.2. Kiệt, hẻm khu vực B: gồm các kiệt, hẻm ở:
- Các phường Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam thuộc quận Liên Chiểu;
- Các phường thuộc quận Ngũ Hành Sơn;
- Các phường Thọ Quang, Mân Thái, Phước Mỹ thuộc quận Sơn Trà;
- Các phường Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa Xuân, Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ
- Các xã thuộc huyện Hòa Vang.
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 24/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Nghị quyết 100/2010/NQ-HĐND quy định và điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 111/2007/QĐ-UBND về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 1672/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3 Quyết định 89/2007/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 4 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 5 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 63/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 40/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 111/2007/QĐ-UBND về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Nghị định 24/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9 Quyết định 1672/2007/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và thị trấn các huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 10 Quyết định 89/2007/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 11 Nghị quyết 100/2010/NQ-HĐND quy định và điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng