Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 63/2009/QĐ-UBND QUY ĐỊNH THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Quyết định số 63/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành nhằm quy định thống nhất chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các quy định pháp lý cốt lõi của văn bản này:

- Phạm vi áp dụng và đối tượng thu phí

  • Phạm vi áp dụng: Quy định thu phí qua phà được áp dụng thống nhất đối với tất cả các bến phà hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
  • Đối tượng thu phí: Áp dụng đối với tất cả hàng hóa, người, phương tiện giao thông đường bộ, xe máy chuyên dùng dùng trong công trình và các thiết bị có nhu cầu sang sông bằng phương tiện phà.
  • Đơn vị tổ chức thu phí: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác bến phà đã được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.

- Các đối tượng được miễn thu phí qua phà

  • Xe cứu hỏa đang thực hiện nhiệm vụ.
  • Xe cứu thương và các loại xe chuyên dùng khác đang chở người bị nạn đi cấp cứu.
  • Xe máy chuyên dùng phục vụ nông nghiệp và lâm nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ và máy tuốt lúa.
  • Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
  • Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh bao gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo và xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
  • Đoàn xe đưa tang.
  • Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường của lực lượng chức năng.
  • Học sinh đi học, người già neo đơn, thương bệnh binh (phải xuất trình thẻ thương bệnh binh hợp lệ) và người tàn tật.

- Khung mức thu phí qua phà chi tiết

Mức thu phí dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), được tính theo đơn vị Việt Nam đồng (VNĐ) trên mỗi lượt phương tiện qua phà:

  • Nhóm xe tải và xe chuyên dùng theo trọng tải (Trọng tải được xác định bằng tự trọng xe cộng với khối lượng hàng hóa thực tế trên xe nếu có):
    • Xe có trọng tải đến 01 tấn: Từ 30.000 đến 40.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 03 tấn: Từ 45.000 đến 65.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 03 tấn đến 05 tấn: Từ 70.000 đến 85.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 05 tấn đến 07 tấn: Từ 90.000 đến 105.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 07 tấn đến 08 tấn: Từ 110.000 đến 120.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 08 tấn đến 10 tấn: Từ 125.000 đến 150.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 15 tấn: Từ 155.000 đến 170.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 15 tấn đến 25 tấn: Từ 175.000 đến 190.000 đ/lượt.
    • Xe có trọng tải trên 25 tấn, xe đầu kéo kết hợp rơ-moóc: 200.000 đ/lượt.
  • Nhóm xe ô tô chở khách và các phương tiện khác:
    • Xe lôi, xe lam: 10.000 đ/lượt.
    • Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi: Từ 30.000 đến 60.000 đ/lượt.
    • Xe ô tô từ 06 đến 16 chỗ ngồi: Từ 50.000 đến 70.000 đ/lượt.
    • Xe ô tô từ 17 đến 30 chỗ ngồi: Từ 65.000 đến 75.000 đ/lượt.
    • Xe ô tô từ 31 đến 50 chỗ ngồi: Từ 75.000 đến 85.000 đ/lượt.
    • Xe ô tô trên 50 chỗ ngồi: 90.000 đ/lượt.
    • Xe máy công trình: Từ 150.000 đến 180.000 đ/lượt.
    • Hàng hóa, thiết bị vận chuyển riêng lẻ: 20.000 đ/tấn.
    • Thuê bao nguyên chuyến phà: 200.000 đ/lượt.
  • Lưu ý về hành khách đi kèm: Khách đi trên các phương tiện xe ô tô nêu trên sẽ bị thu phí như người đi bộ.

- Quy định đối với phà chở khách và xe hai bánh (Áp dụng theo Quyết định 13/2009/QĐ-UBND):

  • Người đi bộ: Từ 1.000 đến 3.000 đ/lượt.
  • Xe đạp: Từ 1.000 đến 3.000 đ/lượt.
  • Xe máy: Từ 2.000 đến 5.000 đ/lượt.
  • Hàng hóa mang theo của hành khách:
    • Khối lượng dưới 20 kg: Miễn phí thu.
    • Khối lượng từ 20 kg đến dưới 50 kg: Áp dụng mức thu tương đương với xe đạp đi kèm hành khách.
    • Khối lượng từ 50 kg trở lên: Mức thu tối đa không quá 5.000 đ/lượt.
    • Đối với hàng hóa cồng kềnh: Mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 02 lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.

- Cơ chế phân cấp quản lý và phê duyệt mức thu cụ thể:

Khung mức thu phí nêu trên là căn cứ pháp lý tối đa. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa chủ trì thẩm định phương án thu phí của từng tổ chức, cá nhân dựa trên điều kiện thực tế (khoảng cách sông, dòng chảy, mức độ đầu tư bến bãi, phương tiện). Sau khi thỏa thuận thống nhất với Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện sẽ quyết định mức thu phí cụ thể cho từng bến phà (kể cả mức thu vé tháng nếu có) nhưng không được vượt quá khung quy định và phải báo cáo cơ quan cấp trên để theo dõi.

- Chế độ quản lý tài chính, trích để lại và quyết toán thuế

  • Đối với phà do tư nhân đầu tư và khai thác (Phí không thuộc ngân sách nhà nước): Toàn bộ số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân (đã gồm thuế GTGT). Đơn vị thu phí tự chịu mọi chi phí hoạt động, có quyền quản lý, sử dụng số tiền còn lại sau khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định pháp luật.
  • Đối với phà do Nhà nước đầu tư và khai thác (Phí thuộc ngân sách nhà nước): Doanh thu thu được thuộc về ngân sách nhà nước. Đơn vị quản lý bến phà phải lập phương án xây dựng mức trích phí để lại phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phần còn lại sau khi trích phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư 63/2002/TT-BTC và Thông tư 45/2006/TT-BTC.
  • Chứng từ thu phí: Tổ chức, cá nhân thu phí bắt buộc phải sử dụng chứng từ thu phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính và phải cấp vé đúng mệnh giá cho phương tiện, hành khách khi qua phà.
  • Quyết toán thuế: Hàng năm, các đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với toàn bộ số tiền phí thu được cùng với các hoạt động kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

- Công khai thông tin, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành

  • Công khai chế độ thu phí: Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai, rõ ràng tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát các thông tin bao gồm: tên phí, mức thu cụ thể, chứng từ thu, các đối tượng được miễn thu phí và văn bản pháp lý quy định thu phí.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 63/2009/QĐ-UBND

Biên Hòa, ngày 16 tháng 09 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 145/2009/NQ-HĐND ngày 16/7/2009 của HĐND tỉnh Đồng Nai về việc thu phí qua phà và lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1541/TTr-SGTVT ngày 31/8/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định thu phí qua phà áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng thu phí

Đối tượng thu phí bao gồm hàng hóa, người, phương tiện giao thông, xe máy công trình, thiết bị có nhu cầu sang sông bằng phà.

Điều 3. Đối tượng miễn thu phí

a) Xe cứu hỏa;

b) Xe cứu thương và các loại xe khác chở người bị nạn đi cấp cứu;

c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa;

d) Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;

đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;

e) Đoàn xe đưa tang;

g) Đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường;

h) Học sinh đi học, người già neo đơn, thương bệnh binh (có thẻ), người tàn tật.

Điều 4. Đơn vị tổ chức thu phí

Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác có giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách thủy nội địa được quyền thu phí qua phà theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Mức thu phí

1. Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

2. Mức thu:

Tùy theo điều kiện cụ thể như: Khoảng cách sông rộng, hẹp, dòng chảy, đầu tư đầu bến, đường vào bến, trọng tải và chất lượng phương tiện mức thu phí (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Xe có trọng tải đến 01 tấn

đ/lượt

30.000 - 40.000

2

Xe có trọng tải trên 01 tấn đến 03 tấn

đ/lượt

45.000 - 65.000

3

Xe có trọng tải trên 03 tấn đến 05 tấn

đ/lượt

70.000 - 85.000

4

Xe có trọng tải trên 05 tấn đến 07 tấn

đ/lượt

90.000 - 105.000

5

Xe có trọng tải trên 07 tấn đến 08 tấn

đ/lượt

110.000 - 120.000

6

Xe có trọng tải trên 08 tấn đến 10 tấn

đ/lượt

125.000 - 150.000

7

Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 15 tấn

đ/lượt

155.000 - 170.000

8

Xe có trọng tải trên 15 tấn đến 25 tấn

đ/lượt

175.000 - 190.000

9

Xe có trọng tải trên 25 tấn, đầu kéo + rơ -moóc

đ/lượt

200.000

10

Xe lôi, xe lam

đ/lượt

10.000

11

Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi

đ/lượt

30.000 - 60.000

12

Xe ô tô 06 - 16 chỗ ngồi

đ/lượt

50.000 - 70.000

13

Xe ô tô 17 - 30 chỗ ngồi

đ/lượt

65.000 - 75.000

14

Xe ô tô 31 - 50 chỗ ngồi

đ/lượt

75.000 - 85.000

15

Xe ô tô trên 50 chỗ ngồi

đ/lượt

90.000

16

Xe máy công trình

đ/lượt

150.000 - 180.000

17

Hàng hóa, thiết bị

đ/tấn

20.000

18

Thuê bao cả chuyến phà

đ/lượt

200.000

Ghi chú:

- Trọng tải xe được xác định bằng tự trọng xe + hàng hóa (nếu có).

- Khách đi trên xe thu như người đi bộ.

Đối với phà có chở khách và xe 02 bánh thì mức thu được áp dụng theo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (đối với đò ngang), cụ thể như sau:

STT

Đối tượng thu phí

Đơn vị tính

Mức thu

01

Người

đ/lượt

1.000 - 3.000

02

Xe đạp

đ/lượt

1.000 - 3.000

03

Xe máy

đ/lượt

2.000 - 5.000

Trường hợp hành khách có mang theo hàng hóa, mức thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50 kg trở lên không quá 5.000 đồng/lượt; từ 20 kg đến dưới 50 kg thì mức thu được áp dụng mức thu như đối với xe đạp đi kèm hành khách; hàng hóa dưới 20 kg không thu phí, nếu hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa thông thường.

Mức thu phí nêu trên là mức khung để cho mỗi địa phương căn cứ tình hình thực tế và điều kiện cụ thể mà xây dựng mức thu cho phù hợp, kể cả mức thu vé tháng (nếu có), nhưng không được vượt quá mức khung thu phí này. UBND tỉnh ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thẩm định phương án thu của các tổ chức, cá nhân thu phí và thỏa thuận với Sở Giao thông Vận tải để quyết định mức thu phí trước khi tổ chức thực hiện. UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền theo quy định để theo dõi quá trình thực hiện.

Điều 6. Mức trích phí

Hiện nay các tổ chức, cá nhân kinh doanh phà tự mua sắm phương tiện và chịu chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh nên tổng số phí qua phà thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu (đã bao gồm thuế GTGT). Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền thu phí thu được cùng với kết quả hoạt động kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Trường hợp sau này có phà do Nhà nước đầu tư, khai thác thì doanh thu phí qua phà thuộc ngân sách Nhà nước, đơn vị quản lý phải xây dựng mức trích phí được để lại phục vụ công tác thu, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.

Điều 7. Chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí

1. Chứng từ thu phí

a) Chứng từ thu phí: Chứng từ thu phí qua phà được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 phần A mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

b) Tổ chức thu phí: Khi thu phí qua phà, tổ chức, cá nhân phải cấp vé đúng mệnh giá quy định cho phương tiện qua phà.

2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí thuộc ngân sách Nhà nước: Đơn vị quản lý, khai thác phà phải xây dựng mức trích để lại (sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt) để phục vụ công tác thu và phải quản lý, sử dụng theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, phần còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

b) Phí không thuộc ngân sách Nhà nước: Tổng số phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu. Tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã kê khai nộp thuế theo quy định.

3. Quyết toán phí

Hàng năm, tổ chức, cá nhân thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 8. Công khai chế độ thu phí

Tổ chức thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí ở vị trí thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính gồm: Niêm yết tên phí, mức thu, chứng từ thu, đối tượng miễn nộp phí; thông báo công khai văn bản quy định thu phí.

Điều 9. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 10. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 11. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Minh Phúc

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 63/2009/QĐ-UBND quy định thu phí qua phà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành

Số hiệu: 63/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/09/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
Người ký: Trần Minh Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/09/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 63/2009/QĐ-UBND quy định thu phí q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký