Quyết định số 63-TC/TCT-QĐ được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với một số nhóm mặt hàng thiết yếu bao gồm đường và xăng dầu các loại, thay thế cho các quy định trước đó nhằm điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu phù hợp với tình hình thực tế.
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng đường và xăng dầu thuộc danh mục điều chỉnh, đồng thời là căn cứ pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện tính và thu thuế nhập khẩu.
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với nhóm mặt hàng đường
Quyết định thực hiện điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu mới đối với mặt hàng đường mía, đường củ cải và đường sacaro ở dạng tinh thể (mã số 170100) cụ thể như sau:
- Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu: Bao gồm đường thô từ mía (mã số 170111) và đường thô từ đường củ cải (mã số 170112) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 10%.
- Các loại đường khác: Bao gồm đường có pha thêm hương liệu hoặc chất màu (mã số 170191) và các loại đường khác (mã số 177199) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 20%.
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với nhóm mặt hàng xăng dầu
Đối với xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum (mã số 271000), mức thuế suất thuế nhập khẩu mới được quy định chi tiết cho từng chủng loại sản phẩm:
- Xăng các loại (mã số 27100010): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 70%.
- Naphtha, Reforade component và các chế phẩm khác để pha chế xăng (mã số 27100060): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 70%.
- Diezel các loại (mã số 27100020): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 30%.
- Nhiên liệu dùng cho máy bay như TC1, ZA1... (mã số 27100040): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 30%.
- Dầu hoả thông dụng (mã số 27100050): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 20%.
- Mazout (mã số 271000): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 10%.
- Các loại xăng dầu khác (mã số 27100090): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 7%.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm áp dụng: Mức thuế suất thuế nhập khẩu mới đối với các nhóm, mặt hàng quy định tại Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
- Phạm vi áp dụng theo thời gian: Áp dụng thống nhất cho tất cả các tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1 tháng 1 năm 1995 trở đi.
- Xử lý hoàn thuế, khấu trừ thuế: Đối với những trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhập khẩu cho các mặt hàng nêu trên theo mức thuế suất cũ, số tiền thuế nộp thừa sẽ được cơ quan quản lý thuế thực hiện trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ kế tiếp của đơn vị.
- Hiệu lực văn bản liên quan: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 13/TC-TCT-QĐ ngày 6 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất, thuế nhập khẩu nhóm mặt hàng xăng dầu các loại thuộc nhóm mã số 271000.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63-TC/TCT-QĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 1 năm 1995 |
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU MỘT SỐ MẶT HÀNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;
Căn cứ các khung thuế suất quy định tại các Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 537a ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước, được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết số 31/UBTVQH9 ngày 9/3/1993 và Nghị quyết số 174 NQ/UBTVQH9 ngày 26/3/1994 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá IX;
Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 251/KTTH ngày 17/1/1995 về việc điều hành giá cả trong dịp Tết Nguyên đán 1995;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3, Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định số 54/CP,
QUYẾT ĐỊNH
| Mã số | Nhóm, mặt hàng | Mức thuế suất % |
| 170100 | Đường mía, đường củ cải và đường sacaro ở dạng tinh thể. |
|
|
| Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu: |
|
| 170111 | - Đường thô từ mía | 10 |
| 170112 | - Đường thô từ đường củ cải | 10 |
|
| Các loại khác: |
|
| 170191 | - Có pha thêm hương liệu hoặc chất màu | 20 |
| 177199 | - Loại khác | 20 |
| 271000 | Xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum, trừ dạng thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có tỷ trọng dầu lửa hoặc các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó. |
|
| 27100010 | Xăng các loại | 70 |
| 27100020 | Diezel các loại | 30 |
| 271000 | Mazout | 10 |
| 27100040 | Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) | 30 |
| 27100050 | Dầu hoả thông dụng | 20 |
| 27100060 | Naphtha, Reforade component và các chế phẩm khác để pha chế xăng 70 |
|
| 27100090 | Loại khác | 7 |
Điều 2. Mức thuế suất, thuế nhập khẩu của các nhóm, mặt hàng có ghi tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 cho tất cả các tờ khai hàng hoá đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995 trở đi. Những trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu cho các mặt hàng trên theo mức thuế nhập khẩu cũ sẽ được trừ số nộp thừa vào số phải nộp kỳ sau của đơn vị.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 13/TC-TCT-QĐ ngày 6 tháng 1 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thuế suất, thuế nhập khẩu nhóm mặt hàng xăng dầu các loại thuộc nhóm mã số 271000.
- 1 Quyết định 280-TTg năm 1994 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu kèm theo Nghị định 54-CP do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
- 3 Thông tư 154/2012/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2815.11.00 và nhóm 2842.10.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành