Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 637/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập chỉ tiêu, định hướng và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2023. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2023

Quyết định xác định rõ tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cô Tô được phân bổ cho các nhóm đất chính trong năm 2023 bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích phân bổ trong năm kế hoạch là 2.729,02 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích phân bổ trong năm kế hoạch là 1.518,41 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại trong năm 2023 là 1.122,61 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2023 được phê duyệt cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 49,96 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Diện tích chuyển đổi là 0,12 ha.

- Kế hoạch thu hồi các loại đất

Để thực hiện các dự án phát triển, Nhà nước tiến hành thu hồi đất trên địa bàn với tổng diện tích là 50,26 ha, trong đó cơ cấu các loại đất thu hồi bao gồm:

  • Đất nông nghiệp: Thu hồi 44,53 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Thu hồi 5,73 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Kế hoạch khai thác và đưa nhóm đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 5,0 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 35,60 ha.

- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

  • Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
  • Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô

Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô có vai trò trực tiếp trong việc triển khai và giám sát kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, cụ thể:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Thực hiện thu hồi và giao đất: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch. Đối với các trường hợp thu hồi đất theo Khoản 2 Điều 62 Luật Đất đai 2013, chỉ thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, chỉ thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Lâm nghiệp năm 2017.
  • Kiểm tra giám sát: Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện.
  • Quản lý khu vực chuyển mục đích sử dụng đất:
    • Đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển sang đất ở: Chỉ cho phép thực hiện khi phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030, Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô, quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu, quy hoạch 3 loại rừng và quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt; đồng thời phải đảm bảo đủ điều kiện theo quy định về đầu tư, xây dựng và các chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
    • Đối với quỹ đất là tài sản công: Việc đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, tổ chức sự nghiệp chỉ được thực hiện sau khi có quyết định sắp xếp lại, xử lý tài sản công và bàn giao về địa phương quản lý theo đúng thẩm quyền.
    • Đối với các khu vực chuyển mục đích còn lại: Phải hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý trước khi UBND huyện quyết định cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Thẩm định nhu cầu: Chỉ đạo thẩm định kỹ lưỡng nhu cầu sử dụng đất, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ và việc quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

- Hiệu lực thi hành và công tác tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
  • Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  • Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô có trách nhiệm đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của huyện theo quy định pháp luật hiện hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 637/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 13 tháng 3 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 CỦA HUYỆN CÔ TÔ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức Chính phủ và luật tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Cô Tô;

Căn cứ Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 30/01/2023 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh quy mô, địa điểm dự án, công trình trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Cô Tô;

Theo đề nghị của UBND huyện Cô Tô tại Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 27/12/2022, Tờ trình số 04a/TTr-UBND ngày 31/01/2023; của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 60/TTr-TNMT-QHKH ngày 01/3/2023 và ý kiến tham gia của các thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch.

- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp phân bổ trong năm kế hoạch 2023 là: 2.729,02 ha.

- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích đất phi nông nghiệp phân bổ trong năm kế hoạch 2023 là: 1.518,41.

- Nhóm đất chưa sử dụng năm 2023:1.122,61 ha.

(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 01 kèm theo)

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.

- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là: 49,96 ha.

- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0,12 ha.

(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 02 kèm theo)

3. Kế hoạch thu hồi các loại đất:

Trong năm kế hoạch diện tích thu hồi của thành phố là: 50,26 ha (trong đó: Đất nông nghiệp là: 44,53 ha; đất phi nông nghiệp là: 5,73 ha).

(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 03 kèm theo)

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 5,0 ha.

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng mục đích phi nông nghiệp là 35,60 ha.

(Chi tiết cụ thể tại Biểu số 04 kèm theo)

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Cô Tô và các đơn vị liên quan có trách nhiệm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất trên theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. UBND huyện Cô Tô:

- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; đối với các trường hợp được Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Đất đai 2013 chỉ được thực hiện việc thu hồi đất sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư; đối với các trường hợp được Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013 chỉ thực hiện việc thu hồi đất sau khi được HĐND tỉnh thông qua; việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Luật Lâm nghiệp năm 2017.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Đối với khu vực chuyển mục đích sử dụng đất:

+ Đối với khu vực chuyển mục đích sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân: Chỉ được thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất khi phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch chung xây dựng huyện Cô Tô, quy hoạch phân khu, quy hoạch 03 loại rừng, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt (đối với những nơi đã có quy hoạch được duyệt); đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, các chỉ đạo có liên quan của Tỉnh ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Đối với quỹ đất là tài sản công (đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp) chỉ được thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất sau khi có quyết định sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và bàn giao tài sản nhà, đất về địa phương quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

+ Đối với khu vực chuyển mục đích còn lại: Trước khi Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô quyết định cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải có đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

+ Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô chỉ đạo thẩm định nhu cầu sử dụng đất và quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai và đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản; chịu trách nhiệm rà soát quy định của pháp luật, thẩm định nhu cầu, hồ sơ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

1. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Cô Tô chịu trách nhiệm đăng tin công khai Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và của Huyện theo đúng quy định hiện hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- QCT, Các PCT;
- V0, V1, QH1-3, QLĐĐ1-3, TTTT;
- Lưu VT, QLĐĐ1.
10 bản - QĐ23.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH




Cao Tường Huy

 

Biểu số 01: Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

(Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Cơ cấu
(%)

Chỉ tiêu phân bổ đến từng đơn vị hành chính

Thị trấn Cô Tô

Đồng Tiến

Thanh Lân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

5.370,04

100,00

690,23

1.907,99

2.771,82

1

Đất nông nghiệp

NNP

2.729,02

50,82

249,95

953,33

1.525,74

1.1

Đất trồng lúa

LUA

155,21

2,89

32,77

101,04

21,40

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

110,78

2,06

26,61

69,30

14,87

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

53,71

1,00

9,53

37,83

6,35

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

144,27

2,69

26,19

78,30

39,77

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.284,87

42,55

162,53

710,36

1.411,98

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

 

Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

90,95

1,69

18,92

25,80

46,23

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1.518,41

28,28

240,80

520,69

756,92

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.129,12

21,03

101,79

344,66

682,66

2.2

Đất an ninh

CAN

1,78

0,03

1,44

0,22

0,12

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

6,62

0,12

6,62

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

11,59

0,22

7,33

 

4,26

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

2,34

0,04

2,34

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

238,07

4,43

77,06

105,79

55,22

-

Đất giao thông

DGT

150,61

2,80

49,90

69,52

31,19

-

Đất thủy lợi

DTL

44,97

0,84

6,51

24,24

14,21

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

0,49

0,01

0,41

 

0,08

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

2,05

0,04

1,69

0,17

0,19

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục

DGD

7,70

0,14

2,96

2,20

2,53

-

Đất xây dựng cơ sở thể thao

DTT

3,55

0,07

1,45

1,09

1,01

-

Đất công trình năng lượng

DNL

0,23

0,00

 

0,06

0,17

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,49

0,01

0,30

0,19

 

-

Đất kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

9,69

0,18

9,69

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

4,03

0,08

 

2,70

1,33

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

6,33

0,12

3,24

 

3,09

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

6,90

0,13

0,75

5,62

0,53

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

1,03

0,02

0,14

 

0,89

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

2,08

0,04

0,41

1,42

0,24

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

13,91

0,26

0,09

13,82

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

39,79

0,74

 

29,27

10,52

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

24,98

0,47

24,98

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

3,96

0,07

3,59

0,19

0,17

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,74

0,03

0,62

0,23

0,89

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,17

0,00

 

0,13

0,04

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

5,75

0,11

 

5,53

0,22

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

36,37

0,68

14,50

19,29

2,58

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,13

0,00

 

0,13

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.122,61

20,91

199,48

433,97

489,16

II

Khu chức năng

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao*

KCN

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế*

KKT

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị*

KDT

690,23

12,85

690,23

 

 

4

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

199,24

3,71

45,43

98,05

55,76

5

Khu lâm nghiệp (khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

2.229,87

41,52

137,05

680,84

1.411,98

6

Khu du lịch

KDL

405,30

7,55

150,00

175,50

79,80

7

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

 

 

 

 

 

9

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

 

 

 

 

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

6,62

0,12

6,62

 

 

11

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

 

 

 

12

Khu dân cư nông thôn

DNT

79,06

1,47

 

45,02

34,04

13

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

53,33

0,99

 

31,04

22,29

 

Biểu số 02: Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2023 huyện Cô Tô

(Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Chỉ tiêu phân bổ đến từng đơn vị hành chính

Thị trấn Cô Tô

Đồng Tiến

Thanh Lân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

49,96

10,54

19,42

20,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

3,69

0,02

3,59

0,08

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

3,05

 

2,97

0,08

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

3,70

0,40

3,24

0,06

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

6,22

1,27

4,47

0,48

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

35,34

8,77

7,19

19,38

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

 

 

 

 

 

Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

1,01

0,08

0,93

 

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

 

 

 

 

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

 

 

 

 

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

 

 

 

 

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

 

 

 

 

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

 

 

 

 

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

 

 

 

 

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

 

 

 

 

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RDD/NKP(a)

 

 

 

 

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

 

 

 

 

 

Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR(a)

 

 

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,12

0,12

 

 

 

Biểu số 03: Kế hoạch thu hồi đất năm 2023 huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

(Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Chỉ tiêu phân bổ đến từng đơn vị hành chính

Thị trấn Cô Tô

Đồng Tiến

Thanh Lân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Đất nông nghiệp

NNP

44,53

9,32

15,48

19,73

1.1

Đất trồng lúa

LUA

3,40

 

3,32

0,08

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3,05

 

2,97

0,08

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2,10

 

2,07

0,03

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2,75

0,47

2,04

0,24

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

35,34

8,77

7,19

19,38

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,94

0,08

0,86

 

1.8

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5,73

0,10

5,62

0,01

2.1

Đất quốc phòng

CQP

3,94

 

3,94

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,15

0,10

1,04

0,01

 

Đất giao thông

DGT

1,07

0,10

0,96

0,01

 

Đất thủy lợi

DTL

0,03

 

0,03

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục

DGD

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở thể thao

DTT

 

 

 

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

0,05

 

0,05

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

Đất kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

Đất cơ sở tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,05

 

0,05

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,46

 

0,46

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

 

 

 

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,13

 

0,13

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

Biểu số 04: Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2023 huyện Cô Tô tỉnh Quảng Ninh

(Kèm theo Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 13/3/2023 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Chỉ tiêu phân bổ đến từng đơn vị hành chính

Thị trấn Cô Tô

Đồng Tiến

Thanh Lân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

Đất nông nghiệp

NNP

5,00

 

 

5,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

Trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

5,00

 

 

5,00

18

Đất làm muối

LMU

 

 

 

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

35,60

8,87

25,91

0,82

2.1

Đất quốc phòng

CQP

2,25

2,25

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

 

 

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

 

 

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

 

 

 

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

29,69

4,68

25,01

 

 

Đất giao thông

DGT

29,62

4,68

24,94

 

 

Đất thủy lợi

DTL

0,07

 

0,07

 

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở giáo dục

DGD

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở thể thao

DTT

 

 

 

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

 

 

 

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

 

 

 

 

 

Đất kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

 

 

 

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

 

 

 

 

 

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

 

 

 

 

 

Đất tôn giáo

TON

 

 

 

 

 

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

 

 

 

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

 

 

 

Đất chợ

DCH

 

 

 

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

 

 

2 13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,72

 

0,90

0,82

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

1,94

1,94

 

 

2 15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

 

 

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

 

 

 

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

 

 

 

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

 

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

 

 

 

 

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

 

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 637/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 637/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/03/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
Người ký: Cao Tường Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 637/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký