Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành, quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cũng như xác định quy mô và thời hạn tồn tại của các công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Quyết định này quy định về việc phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đồng thời xác định rõ quy mô công trình và thời hạn tồn tại đối với các công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.
- Đối với các nội dung khác liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng không được đề cập trực tiếp trong quyết định này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan phải thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng (Điều 2)
Thẩm quyền quản lý và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau được phân cấp cụ thể cho các cơ quan sau:
- Sở Xây dựng: Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc cấp I và cấp II; các công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình quảng cáo; và các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Ban Quản lý Khu kinh tế: Có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình xây dựng nằm trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp do đơn vị này trực tiếp quản lý.
- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau: Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình và nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu vực đô thị, trung tâm cụm xã, điểm dân cư nông thôn, hoặc trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý hành chính của mình (trừ các công trình đã được phân cấp cho Sở Xây dựng và Ban Quản lý Khu kinh tế).
- Nguyên tắc thực hiện thẩm quyền: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do chính mình đã cấp.
- Cơ chế xử lý đặc biệt: Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thực hiện việc thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp sai quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sẽ trực tiếp ra quyết định thu hồi giấy phép xây dựng đó.
- Quy mô công trình và thời hạn tồn tại của công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (Điều 3)
- Quy mô công trình tối đa: Công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải tuân thủ giới hạn quy mô tối đa không quá 02 (hai) tầng, với chiều cao toàn bộ công trình dưới 10m (mười mét).
- Yêu cầu kỹ thuật và an toàn: Công trình phải có giải pháp kết cấu đơn giản, phù hợp với thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; đồng thời phải bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, kiến trúc cảnh quan và đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật xung quanh.
- Thời hạn tồn tại theo quy hoạch: Trong trường hợp đồ án quy hoạch xây dựng không xác định rõ thời gian thực hiện, thời hạn áp dụng đối với quy hoạch phân khu xây dựng được ấn định là 05 (năm) năm, và đối với quy hoạch chi tiết xây dựng là 03 (ba) năm kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt.
- Cơ chế gia hạn: Nếu hết thời hạn quy định nêu trên mà Nhà nước vẫn chưa triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư có quyền đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét, giải quyết gia hạn thời gian tồn tại của công trình cho đến khi Nhà nước chính thức thực hiện quy hoạch xây dựng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2015/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2388/TTr-SXD ngày 23/12/2015 và Báo cáo thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 408/BC-STP ngày 14/12/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau; quy định về quy mô công trình và thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép có thời hạn.
2. Những nội dung khác liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng không có trong quyết định này thì thực hiện theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Điều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1. Sở Xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình quảng cáo; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp do đơn vị quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, điểm dân cư nông thôn, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.
5. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.
Điều 3. Quy mô công trình và thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy định quy mô công trình tối đa không quá 02 (hai) tầng; chiều cao dưới 10m (mười); có giải pháp kết cấu đơn giản phù hợp với thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng được phê duyệt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy, kiến trúc, cảnh quan và đáp ứng các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật.
2. Trường hợp đồ án quy hoạch xây dựng không xác định được thời gian thực hiện, thì thời hạn áp dụng đối với quy hoạch phân khu xây dựng là 05 (năm) năm, quy hoạch chi tiết xây dựng là 03 (ba) năm kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Trường hợp Nhà nước chưa triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư được đề nghị cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh Cà Mau về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh Cà Mau, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 3 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 93/QĐ-SXD năm 2015 công bố đơn giá nhân công, ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 896/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
- 4 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Công văn 230/UBND-XD năm 2016 về quản lý hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 1977/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 8 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 10 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 36/2018/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 4 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật Xây dựng 2014
- 4 Quyết định 93/QĐ-SXD năm 2015 công bố đơn giá nhân công, ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 6 Quyết định 896/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
- 7 Quyết định 18/2015/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8 Công văn 230/UBND-XD năm 2016 về quản lý hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Quyết định 19/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định 1977/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030