Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định chi tiết về mức giá tối đa đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ bến xe, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa đơn vị khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá tối đa (giá trần) dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
    • Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh, khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
    • Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

- Biểu giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (Áp dụng cho bến xe khách loại 3)

Mức giá tối đa dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Số lượng ghế ngồi, chỗ đứng trên xe được xác định theo thiết kế tiêu chuẩn của phương tiện theo quy định kỹ thuật hiện hành:

  • Xe khách chạy tuyến cố định (tính theo ghế ngồi/lượt):
    • Cự ly di chuyển đến 100 Km: 2.700 đồng/ghế ngồi/lượt.
    • Cự ly di chuyển từ 101 Km đến 200 Km: 3.500 đồng/ghế ngồi/lượt.
    • Cự ly di chuyển từ 201 Km đến 300 Km: 4.100 đồng/ghế ngồi/lượt.
    • Cự ly di chuyển từ 301 Km đến 500 Km: 5.400 đồng/ghế ngồi/lượt.
    • Cự ly di chuyển từ 501 Km trở lên: 7.300 đồng/ghế ngồi/lượt.
  • Xe buýt (tính theo ghế ngồi, chỗ đứng/lượt):
    • Xe buýt có trợ giá: 400 đồng/ghế ngồi, chỗ đứng/lượt.
    • Xe buýt không trợ giá: 800 đồng/ghế ngồi, chỗ đứng/lượt.
  • Các loại phương tiện khác (tính theo lượt):
    • Xe máy, xe thô sơ: 5.000 đồng/lượt.
    • Xe taxi, xe ô tô con dưới 9 chỗ, xe tải dưới 1 tấn: 10.000 đồng/lượt.
    • Xe ô tô khách từ 9 chỗ đến 30 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn: 15.000 đồng/lượt.
    • Xe khách trên 30 chỗ, xe tải trên 5 tấn: 20.000 đồng/lượt.
  • Xe trung chuyển khách: 15.000 đồng/lượt.

- Quy định áp dụng giá theo phân loại bến xe và đặc điểm phương tiện

  • Quy đổi theo phân loại bến xe: Mức giá chi tiết nêu trên là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe khách loại 3 (được tính bằng 100%). Các loại bến xe còn lại được tính theo tỷ lệ phần trăm so với bến xe loại 3 như sau:
    • Bến xe khách loại 1: Tính bằng 110% bến xe khách loại 3.
    • Bến xe khách loại 2: Tính bằng 105% bến xe khách loại 3.
    • Bến xe khách loại 4: Tính bằng 95% bến xe khách loại 3.
    • Bến xe khách loại 5: Tính bằng 90% bến xe khách loại 3.
    • Bến xe khách loại 6: Tính bằng 85% bến xe khách loại 3.
  • Đối với xe thiết kế đặc biệt: Các loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng (như xe cabin, buồng nằm, giường nằm, ghế kích thước lớn) thì giá tối đa dịch vụ được tính theo giá tối đa của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.
  • Đối với xe buýt, xe trung chuyển và xe khác: Áp dụng mức giá chung thống nhất cho tất cả các loại bến xe (không phân biệt phân loại bến xe).
  • Trường hợp ghé bến đón, trả khách nhanh: Đối với xe khách tuyến cố định và xe buýt ghé bến đón, trả khách với thời gian dừng trong bến không quá 05 phút thì mức thu bằng 50% mức giá dịch vụ quy định tương ứng với cự ly và loại xe.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

  • Sở Xây dựng:
    • Chủ trì triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh.
    • Tổ chức thanh tra, kiểm tra các bến xe, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của bến xe và đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định pháp luật.
    • Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo thẩm quyền phương án giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh bến xe.
  • Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường: Phối hợp tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các quy định pháp luật liên quan trong phạm vi, địa bàn quản lý.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh bến xe và đối tượng sử dụng dịch vụ:
    • Căn cứ mức giá tối đa để xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ phù hợp, bảo đảm ổn định hoạt động trước các biến động của chỉ số giá và tiền lương.
    • Thực hiện niêm yết công khai thông tin về giá và thu đúng giá niêm yết theo quy định của pháp luật về giá.

- Hiệu lực thi hành và cơ chế điều chỉnh giá

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/11/2025.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
    • Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 31/5/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
    • Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
    • Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 19/4/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang sửa đổi Điều 2 Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND.
  • Cơ chế điều chỉnh giá khi có biến động kinh tế:
    • Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động làm thay đổi chi phí, các đơn vị bến xe được phép điều chỉnh mức giá dịch vụ nhưng không vượt quá 10% mức giá tối đa quy định. Trước khi điều chỉnh 30 ngày, đơn vị phải báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tài chính và Sở Xây dựng.
    • Nếu mức giá tối đa tăng từ 10% trở lên, các đơn vị kinh doanh bến xe phải báo cáo, đề xuất phối hợp với Sở Xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về hoạt động vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 68/TTr-SXD ngày 08 tháng 10 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

c) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

1. Đối với loại xe thiết kế ghế ngồi, chỗ đứng

STT

Loại dịch vụ

Mức giá dịch vụ

Đơn vị tính

I

Xe khách tuyến cố định

 

 

1

Cự ly đến 100 Km

2.700

đồng/ghế ngồi/lượt

2

Cự ly từ 101 Km đến 200 Km

3.500

đồng/ghế ngồi/lượt

3

Cự ly từ 201 Km đến 300 Km

4.100

đồng/ghế ngồi/lượt

4

Cự ly từ 301 Km đến 500 Km

5.400

đồng/ghế ngồi/lượt

5

Cự ly từ 501 Km trở lên

7.300

đồng/ghế ngồi/lượt

II

Xe buýt

 

 

1

Xe buýt có trợ giá

400

đồng/ghế ngồi, chỗ đứng/lượt

2

Xe buýt không trợ giá

800

đồng/ghế ngồi, chỗ đứng/lượt

III

Các loại xe khác

 

 

1

Xe máy, xe thô sơ

5.000

đồng/lượt

2

Xe taxi, xe ô tô con dưới 9 chỗ, xe tải dưới 1 tấn

10.000

đồng/lượt

3

Xe ô tô khách 9 chỗ đến 30 chỗ, xe tải từ 1 tấn đến 5 tấn

15.000

đồng/lượt

4

Xe khách trên 30 chỗ, xe tải >5 tấn

20.000

đồng/lượt

IV

Xe trung chuyển khách

15.000

đồng/lượt

Giá tối đa dịch vụ ra, vào bến ô tô tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Số lượng ghế ngồi, đứng trên xe tính theo số ghế ngồi, chỗ đứng thiết kế của phương tiện theo tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.

2. Đối với các loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn riêng (ca bin, buồng, giường, ghế kích thước lớn) thì giá tối đa dịch vụ được tính theo giá tối đa dịch vụ của loại xe tiêu chuẩn có cùng kích thước xe.

3. Đối với loại xe buýt, xe trung chuyển khách và các loại xe khác được áp dụng chung cho tất cả các loại bến xe.

4. Giá tối đa dịch vụ ra vào bến nêu trên là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe khách loại 3 được tính bằng 100%, các loại bến xe còn lại được tính như sau:

a) Bến xe khách loại 1: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 110% bến xe khách loại 3.

b) Bến xe khách loại 2: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 105% bến xe khách loại 3.

c) Bến xe khách loại 4: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 95% bến xe khách loại 3.

d) Bến xe khách loại 5: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 90% bến xe khách loại 3.

đ) Bến xe khách loại 6: Giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được tính bằng 85% bến xe khách loại 3.

5. Đối với xe khách tuyến cố định và xe buýt ghé bến đón, trả khách (thời gian trong bến không quá 05 phút): Mức thu bằng 50% mức giá dịch vụ trên với cự ly, từng loại tương ứng.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

a) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành.

b) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trên địa bàn tỉnh, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật.

c) Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo thẩm quyền phương án giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến xe.

2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: Phối hợp, tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan thuộc phạm vi, địa bàn quản lý.

3. Các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô:

a) Dựa trên mức giá tối đa, xây dựng lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến đảm bảo ổn định hoạt động phù hợp với các biến động của chỉ số giá, tiền lương.

b) Thực hiện niêm yết giá công khai thông tin về giá và thu theo giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17/11/2025 và thay thế Quyết định số 68/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 428/2016/QĐ-UBND ngày 22 ngày 7 tháng 2016 của UBND tỉnh Bắc Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

2. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở hoặc chỉ số giá tiêu dùng tăng (hoặc giảm) làm tăng (hoặc giảm) chi phí của đơn vị thì được phép điều chỉnh mức giá tối đa quy định Điều 2 Quy định này, nhưng không vượt quá 10% mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định. Trước khi điều chỉnh 30 ngày, các đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe báo cáo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, Sở Xây dựng.

Nếu mức giá tối đa tăng từ 10% trở lên, các đơn vị kinh doanh, khai thác bến xe báo cáo, đề xuất phối hợp với Sở Xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh mức giá.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc hoặc chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5; 
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng (b/c); 
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (b/c);
- TTTU; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban xây dựng Đảng;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Ban KTNS-HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ Lãnh đạo Văn phòng;
+ Trung tâm Thông tin (đăng Công báo);
+ TP: KTTH, KTN;
+ Lưu: VT, KTTHHuân.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Ngô Tân Phượng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 64/2025/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/11/2025
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Ngô Tân Phượng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 64/2025/QĐ-UBND quy định giá tối đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký