Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 65/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang nhằm thiết lập hệ thống quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh.

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, mua bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, bao gồm cả các hộ kinh doanh thường xuyên và không thường xuyên, cùng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và thu phí chợ.

- Quy định về đối tượng và mức thu phí chợ đối với hộ không thuê hoặc mua quầy, sạp do Nhà nước đầu tư

Đối với các hộ kinh doanh, mua bán không phải thuê hoặc mua quầy sạp do Nhà nước đầu tư xây dựng, mức thu phí chợ được tính theo đơn vị đồng/m2/ngày, phân loại cụ thể theo từng loại chợ và ngành hàng như sau:

  • Chợ loại I (Trên 400 điểm kinh doanh):
    • Hàng rau quả; gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống; ăn uống giải khát bình dân; bánh kẹo các loại; dịch vụ văn hóa phẩm; dịch vụ sửa chữa: Áp dụng mức thu 1.200 đồng/m2/ngày.
    • Hàng có giá trị cao (kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); ăn uống giải khát có bia rượu; thuốc hút các loại: Áp dụng mức thu tối đa là 1.500 đồng/m2/ngày.
  • Chợ loại II (Trên 200 điểm kinh doanh):
    • Hàng rau quả; ăn uống giải khát bình dân; bánh kẹo các loại; dịch vụ văn hóa phẩm; dịch vụ sửa chữa: Áp dụng mức thu 1.000 đồng/m2/ngày.
    • Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống; hàng có giá trị cao (kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); ăn uống giải khát có bia rượu: Áp dụng mức thu 1.200 đồng/m2/ngày.
    • Thuốc hút các loại: Áp dụng mức thu 800 đồng/m2/ngày.
  • Chợ loại III (Dưới 200 điểm kinh doanh):
    • Hàng rau quả: Áp dụng mức thu 500 đồng/m2/ngày.
    • Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống; ăn uống giải khát bình dân; bánh kẹo các loại; dịch vụ văn hóa phẩm; dịch vụ sửa chữa: Áp dụng mức thu 700 đồng/m2/ngày.
    • Hàng có giá trị cao (kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); ăn uống giải khát có bia rượu: Áp dụng mức thu 1.000 đồng/m2/ngày.
    • Thuốc hút các loại: Áp dụng mức thu 600 đồng/m2/ngày.
- Quy định về đối tượng và mức thu phí chợ đối với hộ thuê hoặc mua quầy, sạp do Nhà nước đầu tư

Đối với các hộ kinh doanh, mua bán thuê hoặc mua quầy, sạp do Nhà nước đầu tư xây dựng, mức thu phí chợ được quy định cụ thể như sau:

  • Chợ loại I (Trên 400 điểm kinh doanh):
    • Hàng rau quả; ăn uống giải khát bình dân; bánh kẹo các loại; dịch vụ văn hóa phẩm; dịch vụ sửa chữa: Áp dụng mức thu 500 đồng/m2/ngày.
    • Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống; hàng có giá trị cao (kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); ăn uống giải khát có bia rượu: Áp dụng mức thu 600 đồng/m2/ngày.
    • Thuốc hút các loại: Áp dụng mức thu 450 đồng/m2/ngày.
  • Chợ loại II (Trên 200 điểm kinh doanh):
    • Hàng rau quả; ăn uống giải khát bình dân; bánh kẹo các loại; dịch vụ văn hóa phẩm; dịch vụ sửa chữa: Áp dụng mức thu 450 đồng/m2/ngày.
    • Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống; hàng có giá trị cao (kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); ăn uống giải khát có bia rượu: Áp dụng mức thu 500 đồng/m2/ngày.
    • Thuốc hút các loại: Áp dụng mức thu 350 đồng/m2/ngày.
  • Chợ loại III (Dưới 200 điểm kinh doanh):
    • Hàng rau quả: Áp dụng mức thu 100 đồng/m2/ngày.
    • Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống; ăn uống giải khát bình dân; bánh kẹo các loại; dịch vụ văn hóa phẩm; dịch vụ sửa chữa: Áp dụng mức thu 150 đồng/m2/ngày.
    • Hàng có giá trị cao (kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp); ăn uống giải khát có bia rượu: Áp dụng mức thu 200 đồng/m2/ngày.
    • Thuốc hút các loại: Áp dụng mức thu 135 đồng/m2/ngày.
- Chính sách giảm thu phí chợ

Các hộ ở nhà vườn đem hàng hóa ra chợ để bán có tính chất không thường xuyên được hưởng chính sách ưu đãi, giảm 50% mức thu phí chợ so với mức quy định chung đối với cả hai nhóm đối tượng nêu trên.

- Tổ chức quản lý và cơ chế sử dụng nguồn thu phí chợ

Tùy theo tình hình thực tế, các địa phương có thể tổ chức thu phí chợ trực tiếp hoặc giao khoán theo hình thức đấu thầu đúng theo quy định của Nhà nước với các nguyên tắc tài chính cụ thể:

  • Trường hợp cơ quan chức năng của Nhà nước trực tiếp thu (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý chợ, Phòng Kinh tế...):
    • Đối với các đơn vị chưa thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ: Số tiền phí chợ thu được phải nộp toàn bộ 100% vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí phục vụ cho công tác thu phí sẽ do ngân sách nhà nước đảm bảo chi trả.
    • Đối với các đơn vị đã thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ: Số thu phí chợ được để lại 100% cho đơn vị thu sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với những nơi có số thu lớn, đơn vị được phép trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để chủ động trong việc sửa chữa, nâng cấp chợ.
  • Trường hợp tổ chức theo hình thức đấu thầu giao khoán cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan nhà nước: Mức thu phí của đơn vị nhận thầu phải tuân thủ đúng khung mức thu quy định tại Điều 2 của Quyết định này. Đồng thời, toàn bộ số thu theo giá trúng thầu phải được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
  • Cơ chế tái đầu tư: Hàng năm, các địa phương có phát sinh nguồn thu phí chợ sẽ được ngân sách nhà nước bố trí lại một phần trong số tiền đã thu để sử dụng chuyên biệt cho công tác sửa chữa, nâng cấp hệ thống chợ trên địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

Quyết định quy định rõ vai trò tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành như sau:

  • Trách nhiệm triển khai: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 33/1999/QĐ-UB ngày 29/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí chợ.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2004/QĐ-UB

Mỹ Tho, ngày 15 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thựờng vụ Quốc hội và Nghị định số 57/2002/NP-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2004/NQ.HĐND.K7 ngày 9/9/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa VII - kỳ họp thứ 3 về thu phí chợ. trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;

Theo đề nghị của Sở Thương mại Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định về việc thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng thu và mức thu phí chợ:

a. Đối với hộ kinh doanh, mua bán không phải thuê hoặc mua quầy sạp do Nhà nước đầu tư xây dựng. Mức thu phí như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2/ngày

NGÀNH HÀNG

Chợ loại III

(Dưới 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại II (Trên 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại I (Trên 400 điểm kinh doanh)

Hàng rau quả

500

1.000

1.200

Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống

700

1.200

1.200

Hàng có giá trị cao: kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

1.000

1.200

1.500

Ăn uống giải khát bình dân

700

1.000

1.200

Ăn uống giải khát có bia rượu

1.000

1.200

1.500

Bánh kẹo các loại

700

1.000

1.200

Dịch vụ văn hóa phẩm

700

1.000

1.200

Dịch vụ sửa chữa

700

1.000

1.200

Thuốc hút các loại

600

8.00

1.500

b. Đối với các hộ kinh doanh, mua bán thuê hoặc mua quầy, sạp do Nhà nước đầu tư xây dựng mức thu như sau:

Đơn vị tính: đồng/m2/ngày

NGÀNH HÀNG

Chợ loại III

(Dưới 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại II (Trên 200 điểm kinh doanh)

Chợ loại I (Trên 400 điểm kinh doanh)

Hàng rau quả

100

450

500

Gia súc, gia cầm, thực phẩm tươi sống

150

500

600

Hàng có giá trị cao: kim khí điện máy, vải, quần áo, giày dép, hàng nhựa, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

200

500

600

Ăn uống giải khát bình dân

150

450

500

Ăn uống giải khát có bia rượu

200

500

600

Bánh kẹo các loại

150

450

500

Dịch vụ văn hóa phẩm

150

450

500

Dịch vụ sửa chữa

150

450

500

Thuốc hút các loại

135

350

450

c. Đối tượng giảm thu phí chợ:

Các hộ ở nhà vườn đem hàng hóa ra chợ để bán có tính chất không thường xuyên được giảm 50% mức thu quy định tại mục a. và mục b. tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 3. Tổ chức quản lý thu phí chợ:

Tuỳ theo tình hình thực tế, các địa phương có thể tổ chức thu phí chợ trực tiếp hoặc giao khoán theo hình thức đấu thầu đúng theo quy định của Nhà nước.

a. Trường hợp phí chợ do cơ quan chức năng của Nhà nước trực tiếp thu (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý chợ, Phòng Kinh tế,...):

- Đối với các đơn vị chưa thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phải sổ thu phí chợ đựợc nộp toàn bộ 100% vào ngân sách nhà nước và phần chi phí phục vụ công tác thu do ngân sách đảm bảo.

- Đối với các đơn vị đã thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ: số thu phí chợ được để lại 100% cho đơn vị thu sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có); Trường hợp những nơi có số thu lớn, đơn vị được trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để chủ động trong việc sửa chữa, nâng cấp chợ.

b. Trường hợp phí chợ được tổ chức theo hình thức đấu thầu giao khoán cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan chức năng của Nhà nước thu: thì mức thu phải theo đúng quy định tại mục a. và mục b. tại Điều 2 Quyết định này, đồng thời số thu theo giá trúng thầu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

Điều 4. Hàng năm, các địa phương có thu phí chợ được bố trí lại một phần trong số đã thu để sử dụng cho việc sửa chữa, nâng cấp chợ trên địa bàn.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thưong mại Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay Quyết định số 33/1999/QĐ-UB ngày 29/12/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc thu phí chợ.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5,
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính,
- Bộ Thương mại,
- TT Tỉnh ủy,
- TT HĐND tỉnh,
- CT và PCT UBND tỉnh,
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Trung

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 65/2004/QĐ-UB về thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 65/2004/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/12/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Trần Thanh Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 65/2004/QĐ-UB về thu, quản lý và s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký