Tóm tắt Quyết định 650/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư
Quyết định số 650/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội thông qua việc kiểm soát và bảo mật các thông tin, tài liệu quan trọng thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa được công bố hoặc không công bố.
- Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư
Theo quy định tại Điều 1, phạm vi bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư bao gồm các nhóm thông tin, tài liệu sau:
- Văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: Các văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác kế hoạch và đầu tư liên quan trực tiếp đến an ninh, quốc phòng, cơ yếu (ngoại trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật) chưa được công bố công khai.
- Tài liệu kế hoạch và đầu tư liên quan đến an ninh, quốc phòng, cơ yếu:
- Tài liệu về chiến lược, quy hoạch dự trữ quốc gia phục vụ cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng, cơ yếu chưa công bố hoặc không công bố.
- Danh mục kế hoạch đầu tư bao gồm các chương trình, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, cơ yếu chưa công bố hoặc không công bố.
- Tài liệu kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình đầu tư cho an ninh, quốc phòng, cơ yếu.
- Các chỉ tiêu giao kế hoạch hàng năm cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ.
- Tài liệu về dự trữ quốc gia và công trình trọng điểm: Tài liệu về tổng lượng tồn kho dự trữ quốc gia; tài liệu về đầu tư các công trình trọng điểm, đặc biệt quan trọng quốc gia đang trong quá trình chuẩn bị chưa công bố hoặc không công bố.
- Hồ sơ và thủ tục đấu thầu: Hồ sơ, tài liệu và thủ tục về đấu thầu dự án đầu tư công, dự án đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ công cần bảo mật theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Tài liệu hợp tác quốc tế: Tài liệu về đàm phán, hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa công bố hoặc không công bố.
- Văn bản giải quyết tranh chấp đầu tư: Văn bản trao đổi ý kiến giữa các cơ quan nhà nước về tranh chấp giữa nhà đầu tư với các cơ quan quản lý nhà nước trong giai đoạn xử lý tranh chấp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Hồ sơ nhân sự và tổ chức: Hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ hoặc tương đương trở lên; tài liệu về phương án sắp xếp tổ chức của ngành Kế hoạch và Đầu tư chưa công bố.
- Tài liệu thanh tra, khiếu nại và bảo vệ nội bộ: Tài liệu về các vụ việc đang thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành Kế hoạch và Đầu tư chưa công bố; tài liệu về công tác bảo vệ chính trị, nội bộ của ngành.
- Thông tin về công nghệ thông tin và an ninh mạng: Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Kế hoạch và Đầu tư; mật khẩu, quy ước về an ninh thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ ràng về trách nhiệm và thời gian thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
- Trách nhiệm kiểm tra: Cơ quan chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 650/QĐ-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 13 tháng 06 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Đảng và Nhà nước về công tác kế hoạch và đầu tư liên quan đến an ninh, quốc phòng, cơ yếu (trừ những tin thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật) chưa công bố;
2. Tài liệu về công tác kế hoạch và đầu từ liên quan đến an ninh, quốc phòng, cơ yếu bao gồm:
a) Tài liệu về chiến lược, quy hoạch dự trữ quốc gia cho lĩnh vực an ninh quốc phòng, cơ yếu chưa công bố hoặc không công bố;
b) Danh mục kế hoạch đầu tư bao gồm các chương trình, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, cơ yếu chưa công bố hoặc không công bố;
c) Tài liệu kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các chương trình đầu tư cho an ninh, quốc phòng, cơ yếu;
d) Các chỉ tiêu giao kế hoạch hàng năm cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
3. Tài liệu về tổng lượng tồn kho dữ trữ quốc gia; tài liệu về đầu tư các công trình trọng điểm, đặc biệt quan trong quốc gia đang trong quá trình chuẩn bị chưa công bố hoặc không công bố;
4. Hồ sơ, tài liệu và thủ tục về đấu thầu dự án đầu tư công và dự án đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ công cần bảo mật theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
5. Tài liệu về đàm phán, hợp tác với nước ngoài và tổ chức quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư chưa công bố hoạch không công bố;
6. Văn bản trao đổi ý kiến giữa các cơ quan nhà nước về tranh chấp giữa nhà đầu tư với các cơ quan quản lý nhà nước trong giai đoạn xử lý tranh chấp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
7. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ hoặc tương đương trở lên; tài liệu về phương án sắp xếp tổ chức của ngành Kế hoạch và Đầu tư chưa công bố;
8. Tài liệu về các vụ việc đang thanh tra, kiểm tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong ngành Kế hoạch và Đầu từ chưa công bố. Tài liệu về công tác bảo vệ chính trị, nội bộ của ngành Kế hoạch và Đầu tư;
9. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính, cơ sở dữ liệu nội bộ của ngành Kế hoạch và Đầu tư; mật khẩu, quy ước về an ninh thông tin trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 1255/2005/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 160/2005/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 660/2006/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 801/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện khoa học và xã hội việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 961/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 9 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 10 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 21/2021/TT-BCA bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành về danh mục bí mật nhà nước độ Mật
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 1255/2005/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nội vụ do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 160/2005/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 660/2006/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5 Quyết định 801/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện khoa học và xã hội việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 961/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 8 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 9 Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành