Giới thiệu chung về Quyết định 1255/2005/QĐ-BCA
Quyết định 1255/2005/QĐ-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Nội vụ. Quyết định này thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm bảo vệ các thông tin, tài liệu quan trọng liên quan đến tổ chức bộ máy, nhân sự, địa giới hành chính và các chính sách cốt lõi của ngành Nội vụ chưa được công bố công khai.
Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Nội vụ (Điều 1)
Theo quy định tại Điều 1, các thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Mật của ngành Nội vụ bao gồm 13 nhóm nội dung cụ thể sau:
- Tổ chức bộ máy và địa giới hành chính: Các đề án về việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể đối với từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các đề án thành lập, sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính các cấp; các tài liệu và số liệu liên quan đến việc nâng cấp đô thị khi chưa được công bố chính thức.
- Chiến lược và quy hoạch phát triển: Các đề án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ đang trong quá trình xây dựng.
- Chủ trương điều hành của Chính phủ: Các đề án về chủ trương, giải pháp điều hành của Chính phủ và Bộ Nội vụ liên quan đến công tác tổ chức nhà nước.
- Báo cáo chuyên ngành chưa công bố: Các báo cáo định kỳ và đột xuất của ngành Nội vụ về công tác cán bộ, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, tổ chức chính quyền địa phương, địa giới hành chính chưa công bố.
- Kế hoạch bầu cử: Kế hoạch bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp khi chưa được công bố chính thức.
- Địa giới hành chính và hải đảo: Các tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính; các dự thảo đề án đặt tên cho các đảo, bãi cạn, bãi ngầm trong vùng biển Việt Nam do ngành Nội vụ chủ trì xây dựng.
- Chính sách tiền lương và đãi ngộ: Các dự án xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách về tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã chưa công bố.
- Số liệu khảo sát, thống kê chuyên ngành: Kết quả khảo sát, điều tra, thống kê chưa công bố về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức; tình hình tổ chức bộ máy hành chính, chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính, tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ, và công tác văn thư, lưu trữ.
- Hợp tác quốc tế: Các văn bản ký kết với cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế về các lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
- Công tác thi cử, tuyển dụng: Đề thi nâng ngạch công chức, viên chức do Hội đồng thi nâng ngạch chuẩn bị cho các kỳ thi nâng ngạch hàng năm.
- Công tác nhân sự và quy hoạch cán bộ: Thông tin, tài liệu chưa công bố về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành Nội vụ.
- Hồ sơ cán bộ và công tác thanh tra: Hồ sơ cán bộ, công chức từ chuyên viên trở lên của cơ quan Bộ Nội vụ, các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Nội vụ; hồ sơ, tài liệu về các vụ việc đang tiến hành thanh tra, kiểm tra và báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra trong ngành Nội vụ chưa công bố.
- An ninh mạng và cơ sở dữ liệu: Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật, quy định bảo đảm an ninh, an toàn mạng máy tính nội bộ của Bộ Nội vụ, Học viện Hành chính Quốc gia, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, các Sở Nội vụ; các phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ công chức của cơ quan Bộ Nội vụ, các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Nội vụ và cán bộ công chức trong cơ quan quản lý nhà nước.
Hiệu lực thi hành và Hướng dẫn thực hiện (Điều 2)
Điều 2 quy định chi tiết về hiệu lực của văn bản và trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra:
- Thời gian phát sinh hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Cơ quan chức năng của Bộ Nội vụ và Bộ Công an chịu trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Nội vụ theo quyết định này.
Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức (Điều 3)
Điều 3 xác định rõ các đối tượng có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Các cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1255/2005/QĐ-BCA | Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH NỘI VỤ
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Nội vụ gồm những tin trong phạm vi sau:
1. Đề án về thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đề án về thành lập, sáp nhập, chia tách đơn vị hành chính các cấp; tài liệu, số liệu liên quan đến việc nâng cấp đô thị chưa công bố;
2. Đề án chiến lược, quy họach, kế hoạch phát triển dài hạn về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ đang xây dựng;
3. Các đề án về chủ trương, giải pháp điều hành của Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác tổ chức nhà nước;
4. Báo cáo định kỳ, đột xuất của ngành Nội vụ về công tác cán bộ, tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, tổ chức chính quyền địa phương, địa giới hành chính chưa công bố;
5. Kế hoạch bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp chưa công bố;
6. Tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính, các dự thảo đề án đặt tên các đảo, bãi cạn, bãi ngầm trong vùng biển Việt Nam mà ngành Nội vụ đang chủ trì xây dựng;
7. Dự án xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách về tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức nhà nước; các bộ, công chức cấp xã chưa công bố;
8. Kết quả khảo sát, điều tra, thống kê về thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước, về tình hình tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, tổ chức chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính, tổ chức hội và tổ chức phi Chính phủ, về công tác văn thư, lưu trữ chưa công bố;
9. Văn bản ký kết với cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế về các lĩnh vực công tác của ngành Nội vụ mà các bên thỏa thuận chưa công bố;
10. Đề thi nâng ngạch công chức, viên chức do Hội đồng thi nâng ngạch chuẩn bị cho kỳ thi nâng ngạnh hàng năm;
11. Tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên trong ngành Nội vụ chưa công bố;
12. Hồ sơ cán bộ, công chức từ chuyên viên trở lên của cơ quan Bộ Nội vụ, các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở Nội vụ. Hồ sơ, tài liệu về các vụ việc đang tiến hành thanh tra, kiểm tra; báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra trong ngành Nội vụ chưa công bố;
13. Tài liệu thiết kế, các thông số kỹ thuật, các quy định bảo đảm an ninh, an toàn mạng máy tính nội bộ của Bộ Nội vụ, Học viện hành chính quốc gia, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, các sở Nội vụ; các phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ công chức của cơ quan Bộ Nội vụ, các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Nội vụ và cán bộ công chức trong cơ quan quản lý nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngay kể từ ngày đăng Công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Nội vụ và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành quyết định này.
Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các cơ quan, tổ chức nói trong Điều 2 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000 và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN |
- 1 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 660/2006/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 961/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 650/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 5 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 6 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 7 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 1 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 660/2006/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 961/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 650/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Kế hoạch và Đầu tư do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 5 Công văn về việc thực hiện Chỉ thị 267/TTg về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 6 Chỉ thị 267/TTg năm 1997 về tăng cường trách nhiệm thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trong tình hình mới do Chính Phủ ban hành
- 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 8 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 9 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành