Quyết định 652/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt đơn giá cụ thể đối với cây chè giống được sản xuất bằng phương pháp giâm cành để giao cho các hộ nông dân phục vụ công tác trồng mới và trồng lại chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại quyết định này:
- Quy định về cơ cấu giống, đơn giá và tiêu chuẩn cây chè giống
Quyết định xác định rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật, chủng loại và mức giá áp dụng thống nhất cho cây chè giống được giao cho hộ nông dân tại trung tâm các xã, phường, thị trấn có diện tích trồng mới hoặc trồng lại chè, cụ thể:
- Cơ cấu các giống chè được áp dụng: Bao gồm các giống chè chất lượng cao như LDP1, Kim Tuyên, Thúy Ngọc, TRI777. Riêng đối với giống chè Trung Du, phạm vi áp dụng chỉ giới hạn trong địa bàn thành phố Thái Nguyên.
- Đơn giá cây chè giống: Quy định mức giá chung đồng nhất cho tất cả các giống chè nêu trên là 900 đồng/cây (Bằng chữ: Chín trăm đồng chẵn). Mức giá này là giá trọn gói, đã bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liên quan bao gồm chi phí sản xuất, chi phí quản lý và chi phí vận chuyển sản phẩm đến tận trung tâm của các xã, phường, thị trấn nằm trong vùng dự án phát triển chè của tỉnh Thái Nguyên.
- Quy cách và chất lượng giống: Cây chè giống được cung cấp phải đảm bảo hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách và chất lượng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Trách nhiệm quản lý, kiểm tra chất lượng của cơ quan chức năng
Để đảm bảo hiệu quả của dự án và quyền lợi của người nông dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan chuyên môn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp kiểm tra chặt chẽ các yếu tố kỹ thuật, tiêu chuẩn định mức và chất lượng của cây chè giống.
- Quá trình kiểm tra phải được thực hiện nghiêm ngặt trước khi các đơn vị sản xuất, cung ứng tiến hành bán hoặc bàn giao nguồn giống ra thị trường tiêu thụ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, cung ứng và tiếp nhận cây chè giống trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 652/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ CÂY CHÈ GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM CÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Quyết định số 2681/2007/QĐ-UBND ngày 30/11/2007 của UBND tỉnh ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật cho một số loại cây trồng, vật nuôi trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 792/TTr-STC ngày 06/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá cây chè giống bằng phương pháp giâm cành được giao cho các hộ nông dân của tỉnh Thái Nguyên tại trung tâm các xã, phường, thị trấn có diện tích trồng mới, trồng lại chè, cụ thể như sau:
1. Cơ cấu giống chè: LDP1, Kim Tuyên, Thúy Ngọc, TRI777, Trung Du (giống Trung Du chỉ áp dụng cho thành phố Thái Nguyên).
2. Đơn giá chung cho các giống chè: 900 đồng/cây.
(Chín trăm đồng chẵn)
Mức giá trên đã bao gồm chi phí sản xuất, quản lý và chi phí vận chuyển đến trung tâm các xã, phường, thị trấn trong vùng dự án trồng chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng cây chè giống: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng chè giống trước khi các đơn vị sản xuất, cung ứng bán ra thị trường,
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Quyết định 2681/2007/QĐ-UBND ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật cho một số loại cây trồng, vật nuôi trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 1 Quyết định 2316/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá giống cây ăn quả để hỗ trợ, khôi phục sản xuất cho người dân bị thiệt hại do lũ quét gây ra trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- 2 Quyết định 2689/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống trồng rừng ngập mặn do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 1125/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt đơn giá một số loài cây giống lâm nghiệp và đơn giá trồng, chăm sóc và bảo vệ 01 ha rừng ngập mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 2859/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt đơn giá cây giống Keo, Phi lao và Thông phục vụ trồng rừng sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5 Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt đơn giá cây giống đối với: cây Đinh Lăng, cây Dừa, cây Cau, cây Đào phục vụ công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu tái định cư cho các hộ dân thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng dự án Khu công nghiệp Phúc Sơn, tại xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật giá 2012
- 2 Quyết định 2681/2007/QĐ-UBND ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật cho một số loại cây trồng, vật nuôi trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp tỉnh Thái Nguyên
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước về giá do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 10 Quyết định 2316/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá giống cây ăn quả để hỗ trợ, khôi phục sản xuất cho người dân bị thiệt hại do lũ quét gây ra trên địa bàn huyện Mường La, tỉnh Sơn La
- 11 Quyết định 2689/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống trồng rừng ngập mặn do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12 Quyết định 1125/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt đơn giá một số loài cây giống lâm nghiệp và đơn giá trồng, chăm sóc và bảo vệ 01 ha rừng ngập mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13 Quyết định 2859/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt đơn giá cây giống Keo, Phi lao và Thông phục vụ trồng rừng sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14 Quyết định 1318/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt đơn giá cây giống đối với: cây Đinh Lăng, cây Dừa, cây Cau, cây Đào phục vụ công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu tái định cư cho các hộ dân thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng dự án Khu công nghiệp Phúc Sơn, tại xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình