Quyết định số 66/2000/QĐ-UB-CNN do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố năm 2000 đối với công dân cư trú tại 22 quận, huyện trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm huy động nguồn lực xã hội phục vụ công tác phòng, chống thiên tai, lụt bão tại địa phương trong năm 2000.
Quyết định này áp dụng đối với toàn bộ công dân trong độ tuổi lao động cư trú tại 22 quận, huyện thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan chính quyền địa phương các cấp trong việc thu, nộp và quản lý quỹ.
Đối tượng và mức đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2000
Quy định chi tiết về độ tuổi, mức đóng góp và cách thức tính toán nghĩa vụ tài chính của công dân như sau:
- Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ: Áp dụng đối với công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi và công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi.
- Căn cứ tính mức đóng góp: Tính theo giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2000 là 1.000 đồng/kg lúa để quy đổi ra tiền mặt.
- Mức đóng góp cụ thể:
- Thành viên thuộc hộ nông nghiệp: Đóng góp tương đương 1 kg lúa/người/năm, quy đổi thành tiền là 1.000 đồng/người/năm.
- Thành viên thuộc các đối tượng khác: Đóng góp tương đương 2 kg lúa/người/năm, quy đổi thành tiền là 2.000 đồng/người/năm.
- Đối với doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn thành phố sẽ có quyết định điều chỉnh riêng biệt.
- Công tác phát hành phiếu thu: Giao Sở Tài chánh - Vật giá thành phố chịu trách nhiệm in ấn và phát hành phiếu thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính để cung cấp cho các phường, xã, thị trấn thực hiện việc thu tiền.
Các trường hợp được miễn đóng góp Quỹ
Quyết định quy định cụ thể các đối tượng được miễn đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão theo quy định tại Điều 7, Chương II Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ, bao gồm:
- Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách ưu đãi như thương binh, bệnh binh.
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ.
- Quân nhân đang làm nghĩa vụ quân sự trong lực lượng vũ trang và đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
- Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và các trường Dạy nghề.
- Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.
- Các thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng bị thiên tai mất mùa, hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp từ Quỹ xóa đói giảm nghèo, hoặc hộ gia đình ở vùng đặc biệt khó khăn thuộc diện được miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Quy định về phân bổ và sử dụng tiền thu Quỹ
Tổng số tiền thu được từ Quỹ Phòng, chống lụt, bão được phân bổ và trích chi theo tỷ lệ cụ thể nhằm đảm bảo kinh phí cho người trực tiếp thực hiện và nguồn quỹ dự phòng các cấp:
- Trích thù lao thu quỹ: Trích 5% trên tổng số tiền thu thực tế để chi trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu tại các phường, xã và thị trấn.
- Phân bổ phần còn lại (95% tổng thu, quy đổi thành 100% để chia):
- 40% được nộp vào Quỹ Phòng, chống lụt, bão của cấp quận, huyện để chủ động sử dụng tại địa phương.
- 60% được nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống lụt, bão của thành phố để điều tiết chung.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thời hạn hoàn thành
Công tác tổ chức thu, nộp và quản lý quỹ được phân công rõ ràng cho các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn:
- Cấp quận, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện thu - nộp quỹ trên địa bàn; quản lý, sử dụng và báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố.
- Cấp phường, xã, thị trấn: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập kế hoạch thu quỹ thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp và phải thông báo công khai kế hoạch, kết quả thu cho nhân dân địa phương được biết.
- Cơ quan chuyên môn cấp thành phố: Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố (bao gồm Chi cục Quản lý nước và phòng, chống lụt, bão thành phố, Phòng Kế hoạch - Tài chính) phối hợp với Sở Tài chánh - Vật giá thành phố hướng dẫn, theo dõi, quản lý và kiểm tra việc thu, nộp, sử dụng quỹ theo đúng quy định pháp luật.
- Thời hạn thực hiện: Việc thu và nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2000 được thực hiện từ ngày ban hành quyết định đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2001.
Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực hiện chính sách, quyết định đề ra các chế tài và hình thức khen thưởng:
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp quỹ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm đối với người nộp: Tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 50/CP của Chính phủ.
- Xử lý trách nhiệm cán bộ quản lý: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (quận, huyện, phường, xã, thị trấn) nếu không hoàn thành chỉ tiêu thu, nộp được giao mà không có lý do chính đáng phải chịu trách nhiệm hành chính trước Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
- Xử lý sai phạm trong quản lý quỹ: Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng quỹ nếu vi phạm các quy định của Nghị định số 50/CP sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm; nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh trái với quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66/2000/QĐ-UB-CNN | TP.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO CHỈ TIÊU THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG LỤT, BÃO THÀNH PHỐ NĂM 2000.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ Phòng, chống lụt, bão của địa phương;
Theo Chỉ thị số 13/2000/CT-UB-KT ngày 17 tháng 5 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác phòng, chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai năm 2000;
Xét Tờ trình số 100/TTr-PCLB ngày 10 tháng 11 năm 2000 của Thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố về giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2000 đối với công dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay giao chỉ tiêu thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố năm 2000 đối với công dân cư trú tại 22 quận - huyện, trên địa bàn thành phố (kèm theo quyết định).
Điều 2. Đối tượng và mức tiền đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2000 :
2.1. Công dân, nam từ đủ 18 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 55 tuổi, có trách nhiệm đóng góp vào Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố và được tính theo giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2000 là 1.000 đồng/kg lúa để thu tiền đối với :
+ Thành viên hộ nông nghiệp (1 kg lúa/người) : 1.000 đồng/người/năm;
+ Thành viên các đối tượng khác (2 kg lúa/người) : 2.000 đồng/người/năm.
2.2. Đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng tại địa phương sẽ có quyết định riêng.
2.3. Giao Sở Tài chánh - Vật giá thành phố in và phát hành phiếu thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính để thu tiền Quỹ Phòng, chống lụt, bão cho phường - xã và thị trấn.
Điều 3. Các trường hợp được miễn đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão thực hiện theo quy định tại Điều 7, Chương II, Quy chế thành lập và hoạt động Quỹ Phòng, chống lụt, bão của địa phương (ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ) như sau :
3.1. Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;
3.2. Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ;
3.3. Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng võ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;
3.4. Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học và Dạy nghề;
3.5. Người bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;
3.6. Các thành viên hộ gia đình ở vùng bị thiên tai mất mùa và hộ gia đình nghèo đang hưởng trợ cấp của Quỹ xóa đói giảm nghèo, hộ gia đình ở vùng rất khó khăn thuộc diện miễn nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Điều 4. Tổng tiền thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão và trả thù lao cho người trực tiếp đi thu được phân bổ như sau :
4.1. Trích 5% trên tổng số thu để trả thù lao cho những người trực tiếp đi thu ở phường - xã và thị trấn.
4.2. 95% còn lại (quy thành 100%) được phân bổ như sau :
4.2.a. 40% nộp vào Quỹ Phòng, chống lụt, bão quận - huyện;
4.2.b. 60% nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống lụt, bão thành phố.
Điều 5. Trách nhiệm và thời gian hoàn thành :
5.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện thu - nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão của các phường - xã, thị trấn trên địa bàn; quản lý, sử dụng, báo cáo kết quả thu và nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão cho Ủy ban nhân dân thành phố và Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm lập kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão thông qua Hội đồng nhân dân phường - xã, thị trấn. Việc thu Quỹ Phòng, chống lụt, bão phải thông báo công khai cho nhân dân địa phương biết.
5.2. Giao Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố (Chi cục Quản lý nước và phòng, chống lụt, bão thành phố, Phòng Kế hoạch - Tài chính) phối hợp với Sở Tài chánh - Vật giá thành phố hướng dẫn, theo dõi, quản lý, kiểm tra tình hình thu, nộp và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
5.3. Thời gian thực hiện và hoàn thành việc thu - nộp Quỹ Phòng, chống lụt, bão năm 2000 kể từ ngày ban hành quyết định này đến ngày 31 tháng 3 năm 2001.
Điều 6. Khen thưởng và xử lý vi phạm :
6.1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ Phòng, chống lụt, bão được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước; nếu tổ chức, cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp sẽ xử lý theo Điều 9, Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ.
6.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã, thị trấn nếu không thu, nộp đầy đủ theo chỉ tiêu được giao phải chịu trách nhiệm về hành chính trước Ủy ban nhân dân cấp trên.
6.3. Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ Phòng, chống lụt, bão vi phạm các quy định của Nghị định số 50/CP thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của Pháp luật.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố trái với Quyết định này.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố, các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã và thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |