Quyết định số 680/QĐ-UBND năm 2016 là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhằm thực hiện việc sắp xếp, điều chuyển biên chế hành chính, sự nghiệp và lao động đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị trực thuộc. Việc điều chuyển này hướng tới mục tiêu tối ưu hóa bộ máy nhân sự, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hoạt động sự nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định số 680/QĐ-UBND:
- Điều chuyển biên chế hành chính năm 2016Quyết định thống nhất chuyển đổi tổng cộng 09 biên chế hành chính từ Cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các đơn vị trực thuộc, cụ thể bao gồm:
- Chuyển 01 biên chế hành chính từ Phòng Lâm nghiệp về Chi cục Kiểm Lâm.
- Chuyển 04 biên chế hành chính từ Phòng Trồng trọt về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- Chuyển 04 biên chế hành chính từ Phòng Chăn nuôi về Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
Đối với khối sự nghiệp và lao động hợp đồng, quyết định thực hiện điều chuyển 05 biên chế sự nghiệp lẻ và sáp nhập nguyên trạng một đơn vị trực thuộc:
- Chuyển 02 biên chế sự nghiệp từ Cơ quan Sở về Ban Quản lý Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.
- Chuyển 01 biên chế sự nghiệp từ Cơ quan Sở về Chi cục Phát triển nông thôn.
- Chuyển 01 biên chế sự nghiệp từ Chi cục Thú y về Chi cục Thủy Sản.
- Chuyển 01 biên chế sự nghiệp từ Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về Trung tâm ứng dụng Nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại.
- Thực hiện chuyển giao toàn bộ biên chế và lao động của Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão về Chi cục Thủy Lợi. Tổng số nhân sự bàn giao nguyên trạng gồm: 19 biên chế hành chính, 32 biên chế sự nghiệp và 08 lao động hợp đồng theo Nghị định 68.
Sau khi hoàn thành công tác điều chuyển, tổng số biên chế và lao động toàn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình là 552 người (trong đó có 191 biên chế quản lý nhà nước, 8 lao động quản lý nhà nước, 297 biên chế sự nghiệp, 10 lao động sự nghiệp và 46 lao động hợp đồng theo Nghị định 68). Chỉ tiêu cụ thể tại từng đơn vị trực thuộc được phân bổ như sau:
- Cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tổng số 70 người (gồm 45 biên chế quản lý nhà nước, 18 biên chế sự nghiệp và 7 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Phát triển nông thôn: Tổng số 33 người (gồm 13 biên chế quản lý nhà nước, 18 biên chế sự nghiệp và 2 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Thủy Lợi: Tổng số 93 người (gồm 30 biên chế quản lý nhà nước, 52 biên chế sự nghiệp và 11 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Kiểm Lâm: Tổng số 69 người (gồm 43 biên chế quản lý nhà nước, 11 biên chế sự nghiệp, 10 lao động sự nghiệp và 5 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Thủy Sản: Tổng số 35 người (gồm 15 biên chế quản lý nhà nước, 8 lao động quản lý nhà nước, 9 biên chế sự nghiệp và 3 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y: Tổng số 62 người (gồm 17 biên chế quản lý nhà nước, 40 biên chế sự nghiệp và 5 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật: Tổng số 53 người (gồm 17 biên chế quản lý nhà nước, 33 biên chế sự nghiệp và 3 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản: Tổng số 20 người (gồm 11 biên chế quản lý nhà nước, 7 biên chế sự nghiệp và 2 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư: Tổng số 52 người (gồm 50 biên chế sự nghiệp và 2 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Trung tâm Giống thủy sản: Tổng số 10 người (gồm 9 biên chế sự nghiệp và 1 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn: Tổng số 27 người (gồm 24 biên chế sự nghiệp và 3 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Ban Quản lý Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình: Tổng số 17 người (gồm 15 biên chế sự nghiệp và 2 lao động hợp đồng theo Nghị định 68).
- Trung tâm Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và Xúc tiến thương mại nông nghiệp: Tổng số 11 người (gồm 11 biên chế sự nghiệp).
Để đảm bảo quyết định điều chuyển được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị trực thuộc thực hiện quản lý, sử dụng chỉ tiêu biên chế; thực hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức, người lao động theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp bố trí và bảo đảm nguồn kinh phí chi thường xuyên để chi trả tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho toàn bộ các chỉ tiêu biên chế, lao động được điều chuyển theo phương án mới.
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 680/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 26 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP VÀ LAO ĐỘNG NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 15 về việc quyết định tổng biên chế sự nghiệp và thông qua tổng biên chế hành chính năm 2016;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chuyển biên chế hành chính, sự nghiệp và lao động năm 2016 đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:
1. Biên chế hành chính: Chuyển 09 biên chế từ Cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các đơn vị trực thuộc Sở, gồm:
- 01 biên chế từ Phòng Lâm nghiệp về Chi cục Kiểm Lâm.
- 4 biên chế từ Phòng Trồng trọt về Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
- 04 biên chế từ Phòng Chăn nuôi về Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
2. Biên chế sự nghiệp: Chuyển 05 biên chế, gồm:
- 02 biên chế từ Cơ quan Sở về BQL Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình.
- 01 biên chế từ Cơ quan Sở về Chi cục Phát triển nông thôn.
- 01 biên chế từ Chi cục Thú y về Chi cục Thủy Sản.
- 01 biên chế từ Trung tâm Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về Trung tâm ứng dụng Nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại.
- Chuyển toàn bộ biên chế và lao động của Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão (gồm 19 biên chế hành chính, 32 biên chế sự nghiệp và 08 lao động hợp đồng theo Nghị định 68) về Chi cục Thủy Lợi.
Sau khi điều chuyển biên chế và lao động của Cơ quan Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc như sau:
| Số TT | Tên đơn vị | Tổng số | Quản lý nhà nước | Sự nghiệp | Hợp đồng 68 | ||
| Biên chế | Lao động | Biên chế | Lao động | ||||
|
| Tổng chung | 552 | 191 | 8 | 297 | 10 | 46 |
| 1 | Cơ quan Sở Nông nghiệp PTNT | 70 | 45 |
| 18 |
| 7 |
| 2 | Chi cục Phát triển nông thôn | 33 | 13 |
| 18 |
| 2 |
| 3 | Chi cục Thủy Lợi | 93 | 30 |
| 52 |
| 11 |
| 4 | Chi cục Kiểm Lâm | 69 | 43 |
| 11 | 10 | 5 |
| 5 | Chi cục Thủy Sản | 35 | 15 | 8 | 9 |
| 3 |
| 6 | Chi cục Chăn nuôi và Thú y | 62 | 17 |
| 40 |
| 5 |
| 7 | Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | 53 | 17 |
| 33 |
| 3 |
| 8 | Chi cục Quản lý chất lượng NLS và TS | 20 | 11 |
| 7 |
| 2 |
| 9 | Trung tâm KN, KL, KN | 52 |
|
| 50 |
| 2 |
| 10 | Trung tâm Giống thủy sản | 10 |
|
| 9 |
| 1 |
| 11 | Trung tâm Nước sạch và VSMTNT | 27 |
|
| 24 |
| 3 |
| 12 | BQL Công viên ĐVHGQG tỉnh NB | 17 |
|
| 15 |
| 2 |
| 13 | Trung tâm ƯDNNCNC&XTTMNN | 11 |
|
| 11 |
|
|
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng biên chế và tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, viên chức và lao động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí đủ kinh phí để trả lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công đoàn phí cho các chỉ tiêu biên chế, lao động được điều chuyển theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 134/QĐ-UBND giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp, lao động và cán bộ y tế cơ sở năm 2014 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 398/QĐ-UBND giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 3 Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kế hoạch tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 - 2021
- 1 Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức
- 2 Nghị định 41/2012/NĐ-CP quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Quyết định 134/QĐ-UBND giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp, lao động và cán bộ y tế cơ sở năm 2014 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 4 Quyết định 398/QĐ-UBND giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 383/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kế hoạch tinh giản biên chế hành chính sự nghiệp tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 - 2021