Giới thiệu chung về Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2017
Quyết định 689/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm cụ thể hóa chính sách trợ cấp gạo cho các hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực khi thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy. Đây là một chính sách nhân văn, kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng bền vững với công tác xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020 theo tinh thần của Nghị định số 75/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Điều kiện và mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình nghèo trồng rừng thay thế nương rẫy
Quyết định quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ và phương thức chi trả trợ cấp gạo cho người dân tham gia trồng rừng thay thế nương rẫy như sau:
- Đối tượng áp dụng: Là các hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực, đang sinh sống ổn định tại các xã thuộc khu vực II và khu vực III của tỉnh Tuyên Quang. Các hộ này phải có diện tích đất sản xuất đang quản lý, khai thác, sử dụng thấp hơn so với mức bình quân chung được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 05/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Điều kiện nhận trợ cấp: Hộ gia đình thực hiện chuyển đổi diện tích nương rẫy được giao quản lý, sử dụng sang trồng rừng sản xuất hoặc trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP. Diện tích đất nương rẫy chuyển đổi sang trồng rừng phải đạt quy mô tối thiểu từ 0,5 ha tập trung trở lên.
- Mức trợ cấp cụ thể: Trợ cấp được thực hiện bằng tiền mặt với giá trị tương đương 15 kg gạo/khẩu/tháng. Giá gạo được tính toán và áp dụng theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền của tỉnh công bố tại thời điểm hỗ trợ trên địa bàn từng huyện.
- Thời gian và phương thức trợ cấp: Thời gian nhận trợ cấp bắt đầu tính từ khi hộ gia đình triển khai trồng rừng thực tế, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 7 năm. Việc chi trả được thực hiện định kỳ 03 tháng một lần trực tiếp cho hộ gia đình tại trung tâm xã để đảm bảo tính kịp thời và thuận tiện cho người dân.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để chính sách được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân công trách nhiệm cụ thể cho từng sở, ban, ngành và địa phương:
- Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp cơ sở tại các huyện: Có trách nhiệm trực tiếp căn cứ vào dự án đã được phê duyệt để tổ chức nghiệm thu chất lượng rừng trồng thực tế. Trên cơ sở đó, lập danh sách hộ gia đình đủ điều kiện, thực hiện cấp phát tiền trợ cấp trực tiếp đến từng hộ trong vùng dự án và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ thanh toán, quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện để hướng dẫn, kiểm tra các Ban quản lý dự án cấp cơ sở trong việc lập hồ sơ, thủ tục hỗ trợ. Đồng thời, trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, Sở có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí trợ cấp gạo, tổng hợp vào Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm sau của toàn tỉnh để gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm thẩm định nguồn vốn, xác định mức hỗ trợ gạo cụ thể của các đơn vị trên địa bàn tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí hằng năm cho các Ban quản lý dự án cấp cơ sở. Sở Tài chính cũng thực hiện thông báo giá gạo định kỳ, chủ trì thẩm định quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ gửi Bộ Tài chính.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện trong công tác rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc nhận hỗ trợ.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo trực tiếp công tác rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn quản lý. Đồng thời, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà soát, xác nhận hộ nghèo; phối hợp tuyên truyền chính sách; lập danh sách chi tiết số hộ, số khẩu, số lượng gạo trợ cấp và thống nhất địa điểm, thời gian chi trả.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin xác nhận đối tượng thụ hưởng. Đồng thời, phải thực hiện công khai minh bạch danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện nhận trợ cấp hằng năm tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và tại trung tâm các thôn, bản.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định 689/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 689/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 6 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRỢ CẤP GẠO TRỒNG RỪNG THAY THẾ NƯƠNG RẪY THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 75/2015/NĐ-CP NGÀY 09/9/2015 CỦA CHÍNH PHỦ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 27/6/2016 của liên Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT, hướng dẫn chế độ quản lý tài chính, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1086/TTr-SNN ngày 01 tháng 6 năm 2017 về việc đề nghị ban hành Quyết định hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Trợ cấp gạo cho hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực khi trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực là hộ gia đình nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã khu vực II, III của tỉnh Tuyên Quang, có diện tích đất sản xuất đang quản lý, khai thác, sử dụng thấp hơn so với mức bình quân chung quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 05/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh, được trợ cấp gạo khi chuyển diện tích nương rẫy của hộ gia đình được giao quản lý, sử dụng sang trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ.
2. Diện tích khi chuyển đổi nương rẫy sang trồng rừng được hỗ trợ gạo: tối thiểu từ 0,5 ha tập trung trở lên.
3. Mức trợ cấp: Bằng tiền mặt tương đương 15 kg gạo/khẩu/tháng, theo giá công bố của tỉnh tại địa bàn cấp huyện.
4. Thời gian trợ cấp: Kể từ khi hộ gia đình bắt đầu thực hiện trồng rừng theo quy định tại Quyết định này nhưng tối đa không quá 7 năm. Định kỳ 03 tháng một lần hộ gia đình được nhận trợ cấp tại trung tâm xã.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Các Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp cơ sở tại các huyện, căn cứ dự án được duyệt, tổ chức nghiệm thu chất lượng rừng trồng, lập danh sách và tổ chức cấp phát tiền cho từng hộ gia đình trong vùng dự án; hoàn thiện hồ sơ thanh toán, quyết toán theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, các Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cấp cơ sở lập hồ sơ, thủ tục hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy đảm bảo theo đúng quy định.
Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập Kế hoạch, nhu cầu kinh phí trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy, tổng hợp trong Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm sau của toàn tỉnh, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
3. Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn, mức hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy của các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí hàng năm cho các ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cơ sở để tổ chức thực hiện, thông báo giá gạo trên địa bàn tỉnh theo quy định; chủ trì thẩm định quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Hằng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện trong việc rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện:
- Đẩy nhanh tiến độ rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình trên địa bàn.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Rà soát, xác nhận hộ nghèo theo quy định; phối hợp với các Ban quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng cơ sở, tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân các quy định về chính sách trồng rừng sản xuất, trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy; rà soát danh sách các hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực thuộc đối tượng đủ điều kiện được trợ cấp, số khẩu, số lượng gạo trợ cấp đối với từng hộ gia đình và thống nhất cụ thể về thời gian, địa điểm trợ cấp gạo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khi xác nhận các hồ sơ liên quan đến hộ gia đình nghèo được hỗ trợ gạo trồng rừng thay thế nương rẫy; công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, trung tâm thôn, bản danh sách các hộ gia đình thuộc đối tượng đủ điều kiện được trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy hằng năm theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 75/2015/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
- 3 Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 253/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế nương rẫy - thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 710/QĐ-UBND năm 2016 Quy định mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ và trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ cụ thể đối với khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP do tỉnh Điện Biên ban hành
- 4 Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Quyết định 253/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế nương rẫy - thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 75/2015/NĐ-CP quy định cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020
- 5 Quyết định 710/QĐ-UBND năm 2016 Quy định mức hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung; hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ và trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6 Thông tư liên tịch 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ cụ thể đối với khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung, hỗ trợ trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trợ cấp gạo trồng rừng thay thế nương rẫy theo quy định tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP do tỉnh Điện Biên ban hành
- 8 Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn