Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết về chính sách trợ cấp gạo cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng. Đây là nội dung quan trọng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Chính sách này nhằm hỗ trợ sinh kế, bảo đảm an ninh lương thực cho người dân tham gia lâm nghiệp trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

- Đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp gạo

  • Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
  • Hộ gia đình và cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo sinh sống tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn.
  • Các đối tượng nêu trên phải có hoạt động thực tế về bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao, đồng thời đang trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

- Định mức và phương thức trợ cấp

  • Mức trợ cấp được quy định cụ thể là 15 kg gạo/khẩu/tháng.
  • Phương thức thực hiện linh hoạt: Có thể trợ cấp trực tiếp bằng gạo hoặc hỗ trợ bằng tiền mặt tương ứng với giá trị của 15 kg gạo/khẩu/tháng. Giá trị này được xác định dựa trên giá gạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương công bố tại thời điểm thực hiện trợ cấp.

- Điều kiện về diện tích và xác định số khẩu được trợ cấp

  • Diện tích tối thiểu: Để được nhận trợ cấp, hộ gia đình hoặc cá nhân phải thực hiện các hoạt động lâm nghiệp (bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ) trên diện tích đất lâm nghiệp được giao tối thiểu từ 0,3 ha trở lên.
  • Xác định số khẩu: Số khẩu được tính trợ cấp dựa trên số lượng nhân khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm thực hiện trợ cấp và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận chính xác.

- Tần suất và thời gian nhận trợ cấp

  • Số lần trợ cấp: Thực hiện không quá 04 lần trong một năm, tính theo số tháng thực tế mà hộ gia đình chưa tự túc được lương thực. Mỗi lần trợ cấp tối đa không quá 03 tháng.
  • Thời gian trợ cấp tối đa: Tổng thời gian nhận hỗ trợ trợ cấp gạo không quá 07 năm đối với mỗi đối tượng đủ điều kiện.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan ban ngành

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ kết quả tổ chức triển khai thực hiện chính sách trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp kinh phí hằng năm cho các đơn vị thực hiện; đồng thời thực hiện công bố giá gạo tại địa phương theo đúng quy định pháp luật để làm căn cứ quy đổi trợ cấp bằng tiền.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo sát sao Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng, xác định đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng điều kiện thực tế của các hộ gia đình, cá nhân được hưởng trợ cấp, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc bỏ sót đối tượng.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 772/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 05 tháng 5 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THUỘC TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3, CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030 giai đoạn I: từ năm 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;

Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030 giai đoạn I: từ năm 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030 giai đoạn I: từ năm 2021-2025;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 46/TTr-SNN ngày 03 tháng 3 năm 2023 và Văn bản số 800/SNN-CCKL ngày 13 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, cụ thể:

1. Đối tượng được trợ cấp: Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã, thôn đặc biệt khó khăn có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực.

2. Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng hoặc bằng tiền tương ứng với giá trị 15 kg gạo/khẩu/tháng tại thời điểm trợ cấp (theo giá công bố của địa phương).

3. Diện tích được trợ cấp: Bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ với diện tích tối thiểu từ 0,3 ha trở lên.

4. Số khẩu được trợ cấp: Theo số khẩu thực tế có mặt của hộ gia đình tại thời điểm trợ cấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

5. Số lần trợ cấp: Không quá 04 lần/năm (theo số tháng thực tế của hộ gia đình trong thời gian chưa tự túc được lương thực), nhưng tối đa không quá 03 (ba) tháng một lần.

6. Thời gian trợ cấp: Không quá 07 năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả tổ chức triển khai thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.

2. Sở Tài chính tham mưu cấp kinh phí hằng năm cho các đơn vị để tổ chức thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng và thực hiện công bố giá gạo tại địa phương theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn kiểm tra, rà soát đối tượng được trợ cấp gạo là hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo có tham gia bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ trên diện tích đất lâm nghiệp được giao trong thời gian chưa tự túc được lương thực theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
Gửi bản điện tử:
- Như Điều 3 (thực hiện);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PCVP (Ô Thất);
Gửi bản giấy:
- Như Điều 3 (thực hiện);
- Lưu: VT, HàNN, Bắc.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đăng Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 quy định trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 772/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/05/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nguyễn Đăng Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 772/QĐ-UBND năm 2023 quy định trợ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký