Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước nhằm quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, nhà kho, nhà xưởng thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành bảng giá chi tiết làm căn cứ tính lệ phí trước bạ dựa trên đơn giá tính theo mét vuông (m2) diện tích sàn đối với từng loại công trình xây dựng cụ thể như sau:
- Đối với nhà ở: Đơn giá được phân loại cụ thể theo cấp nhà và niên hạn sử dụng thực tế:
- Nhà cấp II (có niên hạn sử dụng trên 50 năm): Áp dụng mức đơn giá là 2.400.000 đồng/m2 sàn.
- Nhà cấp III (có niên hạn sử dụng trên 20 năm): Áp dụng mức đơn giá là 1.800.000 đồng/m2 sàn.
- Nhà cấp IV (có niên hạn sử dụng trên 20 năm): Áp dụng mức đơn giá là 900.000 đồng/m2 sàn.
- Đối với nhà kho và nhà xưởng: Áp dụng mức đơn giá chung thống nhất là 900.000 đồng/m2 sàn.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Cục Thuế tỉnh Bình Phước có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá quy định tại Quyết định này để tổ chức thực hiện công tác thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định pháp luật.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 71/2002/QĐ-UB ngày 06/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2007QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 24 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ Ở, NHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình 1660/TTr-CT ngày 31/12/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng, như sau:
1. Nhà ở
STT | Cấp nhà | Niên hạn sử dụng | Đơn giá (đ/m2 sàn) |
| 1 | Cấp II | Trên 50 năm | 2.400.000 |
| 2 | Cấp III | Trên 20 năm | 1.800.000 |
| 3 | Cấp IV | Trên 20 năm | 900.000 |
2. Nhà kho, nhà xưởng: 900.000 đồng/m2 sàn.
Điều 2. Cục Thuế tỉnh căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ ở Điều 1 để tổ chức thu lệ phí trước bạ;
Quyết định này thay thế Quyết định số 71/2002/QĐ-UB ngày 06/11/2002 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 1 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 71/2002/QĐ-UB về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 4 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 71/2002/QĐ-UB về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành
- 3 Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành hết hiệu lực
- 1 Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3 Nghị định 47/2003/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tỉnh Hà Tĩnh