Quyết định số 71/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại nhà ở, nhà kho và nhà xưởng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Bình Phước và các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng thuộc diện chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
Chi tiết bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành bảng đơn giá cụ thể tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sàn đối với từng loại tài sản như sau:
- Đối với nhà ở:
- Nhà ở Cấp II (có niên hạn sử dụng trên 50 năm): Đơn giá tính lệ phí trước bạ là 1.900.000 đồng/m2 sàn.
- Nhà ở Cấp III (có niên hạn sử dụng trên 20 năm): Đơn giá tính lệ phí trước bạ là 1.300.000 đồng/m2 sàn.
- Nhà ở Cấp IV (có niên hạn sử dụng dưới 20 năm): Đơn giá tính lệ phí trước bạ là 700.000 đồng/m2 sàn.
- Đối với nhà kho và nhà xưởng: Áp dụng mức đơn giá thống nhất là 700.000 đồng/m2 sàn.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
- Cục Thuế Nhà nước tỉnh Bình Phước có trách nhiệm căn cứ vào bảng giá quy định tại Quyết định này để tổ chức, hướng dẫn và thực hiện công tác thu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh Bình Phước.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 71/2002/QĐ-UB có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2002/QĐ-UB | Bình Phước, ngày 06 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ Ở, NHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sữa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Căn cứ thông tư hướng dẫn số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của chính phủ quy định về lệ phí trứơc bạ;
Xét đề nghị của Cục Thuế Nhà nước tỉnh tại Tờ trình số 841/CT-NVT ngày 28/10/2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà kho, nhà xưởng như sau:
1. Nhà ở
| STT | CẤP NHÀ | NIÊN HẠNG SỬ DỤNG | ĐƠN GIÁ(đ/m2 sàn) |
| 1 | Cấp II | Trên 50 năm | 1.900.000 |
| 2 | Cấp III | Trên 20 năm | 1.300.000 |
| 3 | Cấp IV | Dưới 20 năm | 700.000 |
2. Nhà kho, xưởng: 700.000 đồng/m2 sàn
Điều 2: Cục thuế Nhà nước tỉnh căn cứ bảng giá tính lệ phí trước bạ ở điều 1 để tổ chức thực hiện thu lệ phí trước bạ.
Điều 3: Các ông (bà) : Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế Nhà Nước tỉnh,Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |