Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 69/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, thay thế cho các quy định về mức thu và thời gian thực hiện trước đó tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập

Mức thu học phí đối với cấp học mầm non và phổ thông công lập được phân chia cụ thể theo từng vùng (miền núi, nông thôn, thành thị) với đơn vị tính là 1.000 đồng/học sinh/tháng, cụ thể như sau:

  • Học phí mầm non: Miền núi là 25.000 đồng; Nông thôn là 40.000 đồng; Thành thị là 95.000 đồng.
  • Học phí Trung học cơ sở (THCS): Miền núi là 30.000 đồng; Nông thôn là 40.000 đồng; Thành thị là 70.000 đồng.
  • Học phí Trung học phổ thông (THPT): Miền núi là 35.000 đồng; Nông thôn là 60.000 đồng; Thành thị là 95.000 đồng.
  • Học phí bổ túc PTTH: Miền núi là 60.000 đồng; Nông thôn là 90.000 đồng; Thành thị là 120.000 đồng.

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp công lập

Mức thu học phí được quy định chi tiết theo từng khối, ngành đào tạo và cấp học (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp) với đơn vị tính là 1.000 đồng/sinh viên/tháng:

  • Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản: Bậc Đại học là 260.000 đồng; Bậc Cao đẳng là 200.000 đồng; Bậc Trung cấp là 170.000 đồng.
  • Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật: Bậc Đại học là 400.000 đồng; Bậc Cao đẳng là 320.000 đồng; Bậc Trung cấp là 280.000 đồng.
  • Khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch: Bậc Đại học là 450.000 đồng; Bậc Cao đẳng là 360.000 đồng; Bậc Trung cấp là 310.000 đồng.
  • Khối y dược: Bậc Đại học là 530.000 đồng; Bậc Cao đẳng là 410.000 đồng; Bậc Trung cấp là 350.000 đồng.

Mức học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Mức thu học phí học nghề được áp dụng theo từng nhóm ngành nghề đào tạo cho hai hệ Cao đẳng và Trung cấp với đơn vị tính là 1.000 đồng/sinh viên/tháng:

  • Nông, lâm nghiệp, thủy sản: Hệ Cao đẳng là 200.000 đồng; Hệ Trung cấp là 175.000 đồng.
  • Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội: Hệ Cao đẳng là 220.000 đồng; Hệ Trung cấp là 200.000 đồng.
  • Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân: Hệ Cao đẳng là 290.000 đồng; Hệ Trung cấp là 270.000 đồng.
  • Máy tính và CNTT, công nghệ kỹ thuật: Hệ Cao đẳng là 450.000 đồng; Hệ Trung cấp là 410.000 đồng.
  • Khác: Hệ Cao đẳng là 480.000 đồng; Hệ Trung cấp là 440.000 đồng.

Thời gian tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành

Quyết định quy định rõ lộ trình triển khai và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện:

  • Thời gian áp dụng: Bắt đầu thực hiện từ năm học 2014 - 2015.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Căn cứ pháp lý thực hiện: Việc hướng dẫn phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Thay thế quy định cũ: Quyết định này thay thế mức thu học phí và thời gian thực hiện quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh. Các nội dung khác không được điều chỉnh trong quyết định này vẫn tiếp tục giữ nguyên theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật số 44/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 22/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 340/HĐND ngày 22/9/2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức thu học phí quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.

Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng

TT

Ngành học

Miền núi

Nông thôn

Thành thị

1

Học phí mầm non

25

40

95

2

Học phí THCS

30

40

70

3

Học phí THPT

35

60

95

4

Học phí bổ túc PTTH

60

90

120

2. Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp công lập.

Đơn vị: 1000 đồng/sv/tháng

TT

Khối, ngành đào tạo

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

1

Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản

260

200

170

2

Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật

400

320

280

3

Khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

450

360

310

4

Khối y dược

530

410

350

3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Đơn vị: 1000 đồng/sv/tháng

TT

Tên mã nghề

Cao đẳng

Trung cấp

1

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

200

175

2

Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội

220

200

3

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

290

270

4

Máy tính và CNTT, công nghệ kỹ thuật

450

410

5

Khác

480

440

Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện từ năm học 2014 - 2015.

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế mức thu học phí và thời gian thực hiện quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh; các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Công báo Tin học - VP UBND tỉnh;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX, TH.
Gửi: VB giấy + điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 69/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 69/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Nguyễn Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/10/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 69/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký