Quyết định 692/QĐ-UBND được Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành năm 2008 nhằm quy định chi tiết về giá cước vận chuyển hành khách bằng phương tiện xe buýt trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập khung giá cước rõ ràng dựa trên cự ly di chuyển, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc quản lý, giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng.
- Quy định chi tiết về giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt (Điều 1)Giá cước xe buýt được phân chia cụ thể theo hình thức vé lượt và vé tháng, áp dụng tương ứng với từng cự ly tuyến đường như sau:
- Vé lượt (áp dụng cho mọi đối tượng hành khách):
- Tuyến có cự ly nhỏ hơn 15km: 4.000 đồng/hành khách/lượt.
- Tuyến có cự ly từ 15km đến dưới 20km: 5.000 đồng/hành khách/lượt.
- Tuyến có cự ly từ 20km trở lên: 6.000 đồng/hành khách/lượt.
- Vé tháng đối với đối tượng thông thường:
- Tuyến có cự ly nhỏ hơn 15km: 90.000 đồng/hành khách/tháng.
- Tuyến có cự ly từ 15km đến dưới 20km: 120.000 đồng/hành khách/tháng.
- Tuyến có cự ly từ 20km trở lên: 150.000 đồng/hành khách/tháng.
- Vé tháng ưu tiên (áp dụng riêng cho học sinh, sinh viên):
- Tuyến có cự ly nhỏ hơn 15km: 45.000 đồng/hành khách/tháng.
- Tuyến có cự ly từ 15km đến dưới 20km: 60.000 đồng/hành khách/tháng.
- Tuyến có cự ly từ 20km trở lên: 70.000 đồng/hành khách/tháng.
- Cấu thành giá cước: Mức giá cước quy định nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo hiểm hành khách theo quy định pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ của đơn vị vận tải: Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có trách nhiệm thực hiện niêm yết giá công khai tại các điểm bán vé và trên phương tiện. Đồng thời, phải sử dụng đúng loại biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế phát hành theo quy định.
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động và tính nghiêm minh của pháp luật, Ủy ban Nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:
- Sở Giao thông Vận tải: Có trách nhiệm chỉ đạo Công ty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế triển khai các biện pháp tối ưu hóa hoạt động như tăng tần suất chạy xe, tăng tuyến, nâng cao tỷ lệ trọng tải bình quân của xe và tinh gọn bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
- Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Công an tỉnh: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật trong lĩnh vực này.
- Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế: Chịu trách nhiệm phát hành và quản lý ấn chỉ, biên lai cước xe buýt theo đúng quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2008.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 692/QĐ-UBND | Huế, ngày 26 tháng 3 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư Liên bộ số 04/LB-VGCP-GTVT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Ban Vật giá Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải về Quy định về quản lý giá cước - vận tải đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 1223/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về giá;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 725 TC/VG-CS ngày 21 tháng 3 năm 2008 về việc đề nghị điều chỉnh giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn như sau:
1. Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng theo cự ly của tuyến:
- Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 4.000 đồng/HK/lượt.
- Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 5.000 đồng/HK/lượt.
- Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 6.000 đồng/HK/lượt.
2. Vé tháng áp dụng cho các tuyến:
- Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 90.000 đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 120.000 đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 150.000 đồng/HK/vé tháng.
* Riêng đối tượng sinh viên, học sinh có vé ưu tiên:
- Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km: 45.000 đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km: 60.000 đồng/HK/vé tháng.
- Tuyến cự ly từ 20km trở lên: 70.000 đồng/HK/vé tháng.
Điều 2. Giá cước quy định tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo hiểm hành khách theo quy định hiện hành. Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt tổ chức niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao trách nhiệm cho:
Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chỉ đạo Công ty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế có các biện pháp tăng tần suất chạy xe, tăng tuyến, tăng tỷ lệ trọng tải bình quân xe và tinh gọn bộ máy quản lý, tạo hiệu quả kinh tế trong kinh doanh.
Giám đốc Sở Giao thông, Giám đốc Công an tỉnh, tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về lĩnh vực này.
Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm phát hành ấn chỉ và quản lý ấn chỉ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 4 năm 2008 và thay thế Quyết định số 757/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH NN 1TV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Quyết định 1223/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 1 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 2 Quyết định 820/QĐ-UBND năm 2008 quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2011 quy định giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Nha Trang do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 3 Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 561/2002/QĐ-UB bổ sung giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô một số tuyến đường nội huyện, nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 820/QĐ-UBND năm 2008 quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2006 quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7 Quyết định 2559/2004/QĐ-UB quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến nội thị thuộc thành phố Huế
- 8 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 703/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật
- 2 Quyết định 820/QĐ-UBND năm 2008 quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2006 quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 170/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Giá
- 3 Quyết định 1223/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan và doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4 Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2011 quy định giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Nha Trang do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5 Quyết định 02/2008/QĐ-UBND về giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 6 Quyết định 561/2002/QĐ-UB bổ sung giá cước vận chuyển hành khách bằng ô tô một số tuyến đường nội huyện, nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7 Quyết định 2559/2004/QĐ-UB quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến nội thị thuộc thành phố Huế