Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2006

Quyết định 757/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm quy định cụ thể mức giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt áp dụng trên địa bàn tỉnh, phân loại chi tiết theo cự ly tuyến đường, hình thức vé và các đối tượng ưu tiên.

- Biểu giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt (Điều 1)

Mức giá cước dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được chia theo các cự ly tuyến và áp dụng các chính sách giá cho vé lượt, vé tháng phổ thông và vé tháng ưu tiên đối với học sinh, sinh viên:

  • Giá vé lượt (áp dụng chung cho mọi đối tượng hành khách):
    • Tuyến có cự ly nhỏ hơn 15 km: 3.000 đồng/hành khách/lượt.
    • Tuyến có cự ly từ 15 km đến dưới 20 km: 4.000 đồng/hành khách/lượt.
    • Tuyến có cự ly từ 20 km trở lên: 5.000 đồng/hành khách/lượt.
  • Giá vé tháng phổ thông:
    • Tuyến có cự ly nhỏ hơn 15 km: 80.000 đồng/hành khách/vé tháng.
    • Tuyến có cự ly từ 15 km đến dưới 20 km: 110.000 đồng/hành khách/vé tháng.
    • Tuyến có cự ly từ 20 km trở lên: 135.000 đồng/hành khách/vé tháng.
  • Giá vé tháng ưu tiên (áp dụng đối với đối tượng là học sinh, sinh viên):
    • Tuyến có cự ly nhỏ hơn 15 km: 40.000 đồng/hành khách/vé tháng.
    • Tuyến có cự ly từ 15 km đến dưới 20 km: 55.000 đồng/hành khách/vé tháng.
    • Tuyến có cự ly từ 20 km trở lên: 65.000 đồng/hành khách/vé tháng.

- Cấu thành giá cước, niêm yết giá và chứng từ thu cước (Điều 2)

  • Thành phần trong giá cước: Mức giá cước niêm yết tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo hiểm hành khách theo đúng quy định hiện hành.
  • Nghĩa vụ niêm yết giá và hóa đơn: Các đơn vị kinh doanh vận tải xe buýt phải tổ chức niêm yết công khai giá cước trên xe và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế phát hành theo đúng quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và kiểm tra (Điều 3)

  • Sở Giao thông Vận tải và Công an tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành và triển khai thực hiện quyết định này; đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực cước vận tải hành khách bằng xe buýt.
  • Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế: Chịu trách nhiệm thực hiện công tác phát hành và quản lý các ấn chỉ, biên lai thu cước theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị thay thế (Điều 4)

  • Quyết định có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.
  • Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2559/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (quy định giá cước xe buýt tuyến nội thị) và Quyết định số 3289/QĐ-UBND ngày 21/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (quy định giá cước xe buýt tuyến Huế - Phú Bài).

- Trách nhiệm tổ chức thi hành (Điều 5)

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe - Bến thuyền và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 757/QĐ-UBND

Huế, ngày 17 tháng 3 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Điều 8 Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Thông tư Liên bộ số 04/LB-VGCP-GTVT ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Ban vật Giá Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải về Quy định về quản lý giá cước - vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài chính tại Tờ trình số 508/TCVG-CS ngày 13/3/2006 về việc đề nghị quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trên địa bàn như sau:

1/ Vé lượt áp dụng cho mọi đối tượng theo cự ly của tuyến:

+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:                                                  3.000 đồng/HK/lượt.

+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:                                   4.000 đồng/HK/lượt.

+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên:                                                5.000 đồng/HK/lượt.

2/ Vé tháng áp dụng cho các tuyến:

+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:                                                  80.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:                                   110.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên:                                                135.000 đồng/HK/vé tháng.

* Riêng đối tượng sinh viên, học sinh có vé ưu tiên:

+ Tuyến cự ly nhỏ hơn 15km:                                                  40.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 15km đến dưới 20km:                                   55.000 đồng/HK/vé tháng.

+ Tuyến cự ly từ 20km trở lên:                                                65.000 đồng/HK/vé tháng.

Điều 2. Giá cước quy định tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo hiểm hành khách theo quy định hiện hành. Đơn vị vận tải hành khách bằng xe buýt tổ chức niêm yết giá công khai và sử dụng biên lai cước xe buýt do Cục thuế Nhà nước tỉnh phát hành theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, tăng cường kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm về lĩnh vực này.

Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm phát hành ấn chỉ và quản lý ấn chỉ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày ký.

Quyết định này được thay thế cho Quyết định số 2559/2004/QĐ-UB ngày 02/8/2004 của UBND tỉnh quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến nội thị và 3289/QĐ-UBND ngày 21/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt cho các tuyến Huế - Phú Bài.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe - Bến thuyền chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Lý

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2006 quy định giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành

Số hiệu: 757/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/03/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Xuân Lý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/04/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 757/QĐ-UBND năm 2006 quy định giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký