Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 70/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm kiện toàn Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, xác định rõ cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy giúp việc của Ủy ban trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức và thành phần nhân sự của Ủy ban

Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế được kiện toàn với cơ cấu nhân sự liên ngành chặt chẽ, bao gồm:

  • Chủ tịch Ủy ban: Phó Thủ tướng Chính phủ trực tiếp đảm nhiệm.
  • Phó Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Thương mại.
  • Tổng Thư ký kiêm Trưởng Đoàn đàm phán Chính phủ: Thứ trưởng Bộ Thương mại giữ vai trò Tổng Thư ký kiêm Trưởng Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế.
  • Ủy viên Thường trực: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
  • Các Ủy viên Ủy ban: Gồm Thứ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Văn hóa - Thông tin, Công nghiệp, Công an, Quốc phòng, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải; Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng cục trưởng các Tổng cục: Hải quan, Bưu điện, Du lịch.
  • Thành viên mời tham gia: Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
  • Bộ phận thường trực của Ủy ban: Gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký kiêm Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ và Ủy viên thường trực.

Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Ủy ban

Ủy ban thực hiện chức năng tham mưu, phối hợp liên ngành với các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  • Tư vấn chính sách hội nhập: Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ về chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch và chương trình hội nhập kinh tế quốc tế trong khuôn khổ ASEAN, ASEM, APEC, cũng như tiến trình đàm phán gia nhập WTO và các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế khác.
  • Chỉ đạo đàm phán quốc tế: Tham mưu phương án đàm phán chung, chỉ đạo các đoàn đàm phán của Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế và các cuộc đàm phán gia nhập tổ chức kinh tế khu vực, toàn cầu.
  • Phối hợp và đôn đốc thực hiện: Giúp Thủ tướng phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các cam kết quốc tế; đề xuất điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước để tương thích với các định chế quốc tế.
  • Nghiên cứu và dự báo: Theo dõi, đánh giá tình hình kinh tế quốc tế, báo cáo Thủ tướng các vấn đề lý luận và thực tiễn mới, đề xuất cơ chế mở rộng kinh tế đối ngoại và tăng cường hợp tác quốc tế.
  • Thông tin, tuyên truyền: Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền rộng rãi về chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế.

Địa vị pháp lý, kinh phí và quy chế hoạt động

  • Địa vị pháp lý: Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là cơ quan thuộc Thủ tướng Chính phủ, được sử dụng con dấu riêng (không mang hình Quốc huy) trong các giao dịch hành chính.
  • Kinh phí hoạt động: Được cấp từ ngân sách nhà nước thông qua tài khoản riêng cấp 2 thuộc Văn phòng Chính phủ.
  • Quy chế làm việc: Do Chủ tịch Ủy ban trực tiếp quyết định ban hành.

Bộ máy giúp việc và tổ chức đàm phán

  • Văn phòng Ủy ban: Là bộ máy giúp việc chuyên trách, có biên chế và nơi làm việc riêng đặt tại Văn phòng Chính phủ. Chức năng, nhiệm vụ, biên chế và nhân sự của Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban quyết định dựa trên đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng Thư ký Ủy ban. Chế độ sinh hoạt chính quyền, đoàn thể của Văn phòng thực hiện như một đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ.
  • Đoàn đàm phán Chính phủ: Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế được thành lập theo quyết định riêng biệt của Thủ tướng Chính phủ.

Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, hoạt động của các cơ quan chuyên trách thuộc quyền quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Chủ tịch Ủy ban, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 70/2002/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 70/2002/QĐ-TTG NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC KIỆN TOÀN ỦY BAN QUỐC GIA VỀ HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Để thực hiện Nghị quyết Bộ Chính trị số 07/NQ-TW ngày 27 tháng 11 năm 2001 về hội nhập kinh tế quốc tế;
Xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế và của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế gồm các thành viên sau đây:

- Chủ tịch Uỷ ban: Phó Thủ tướng Chính phủ

- Phó Chủ tịch Uỷ ban: Bộ trưởng Bộ Thương mại

- Tổng Thư ký Uỷ ban kiêm Trưởng Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế: Thứ trưởng Bộ Thương mại

- Uỷ viên Thường trực: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Các Uỷ viên:

- Thứ trưởng Bộ Ngoại giao

- Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Thứ trưởng Bộ Tài chính

- Thứ trưởng Bộ Tư pháp

- Thứ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin

- Thứ trưởng Bộ Công nghiệp

- Thứ trưởng Bộ Công an

- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

- Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

- Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải

- Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan

- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện

- Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch.

Mời các đại biểu sau đây làm thành viên Uỷ ban:

- Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương

- Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.

Bộ phận thường trực của Uỷ ban gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký kiêm Trưởng đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế và Uỷ viên thường trực Uỷ ban.

Điều 2. Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

1. Tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ các chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình của Chính phủ về hội nhập kinh tế quốc tế trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); về đàm phán để gia nhập và hoạt động trong Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), trong các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế, khu vực khác.

2. Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ quyết định các chủ trương và phương án đàm phán chung để làm cơ sở cho việc xây dựng phương án đàm phán của các Bộ, ngành và chỉ đạo các đoàn đàm phán của Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế và các cuộc đàm phán gia nhập các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức phối hợp hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch của Chính phủ, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các nghĩa vụ mà nước ta đã cam kết về hội nhập kinh tế quốc tế, cũng như việc bảo vệ hiệu quả các quyền và lợi ích chính đáng của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh tế, thương mại trong nước để thích ứng với các định chế của các tổ chức kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực mà Việt Nam tham gia.

4. Theo dõi, đánh giá tình hình kinh tế quốc tế và khu vực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề mới về lý luận và thực tiễn trong quan hệ kinh tế quốc tế, những bài học và kinh nghiệm của các nước trong quá trình tham gia các tổ chức kinh tế - thương mại khu vực và quốc tế, đề xuất chủ trương chính sách, cơ chế nhằm mở rộng kinh tế đối ngoại, tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại với các nước và các tổ chức quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế về hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.

5. Phối hợp với các Bộ, Ban, ngành hữu quan tiếp tục tiến hành rộng rãi công tác tư tưởng, phổ biến, tuyên truyền về hội nhập kinh tế quốc tế.

6. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 3. Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là cơ quan thuộc Thủ tướng Chính phủ, có con dấu riêng không mang hình Quốc huy để dùng cho giao dịch hành chính. Kinh phí hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế được cấp từ ngân sách nhà nước thành tài khoản riêng cấp 2 thuộc Văn phòng Chính phủ.

Điều 4. Quy chế làm việc của Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế do Chủ tịch Uỷ ban quyết định.

Điều 5. Bộ máy giúp việc Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế là Văn phòng Uỷ ban.

Văn phòng Uỷ ban có biên chế riêng, có nơi làm việc riêng đặt tại Văn phòng Chính phủ. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Uỷ ban do Chủ tịch Uỷ ban quyết định. Biên chế và nhân sự của Văn phòng Uỷ ban do Chủ tịch Uỷ ban quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Tổng Thư ký Uỷ ban.

Chế độ quản lý sinh hoạt chính quyền và sinh hoạt đoàn thể của Văn phòng Uỷ ban được tổ chức thực hiện như đối với một đơn vị của Văn phòng Chính phủ.

Đoàn đàm phán Chính phủ về kinh tế - thương mại quốc tế được thành lập theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiện toàn tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên trách do mình quản lý về các vấn đề liên quan hội nhập kinh tế quốc tế.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 31/1998/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 70/2002/QĐ-TTg kiện toàn Uỷ ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 70/2002/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/06/2002
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 10/07/2002
Số công báo: Số 32
Ngày hiệu lực: 06/06/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 70/2002/QĐ-TTg kiện toàn Uỷ ban Qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký