Quyết định 70/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế cho Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng phù hợp với quy hoạch và hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tượng áp dụng: Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ xe tại các địa điểm công cộng nêu trên.
- Trường hợp ngoại lệ: Quyết định này không áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe hoặc Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.
- Quy định về thời gian và cách tính lượt xe
- Khái niệm lượt xe: Được tính là 01 lần xe đi vào và đi ra khỏi điểm trông giữ xe.
- Khung giờ thông thường: Ban ngày được tính từ 05 giờ đến 22 giờ; ban đêm được tính từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau.
- Khung giờ tại khu vực đặc thù: Đối với các khu vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao, ban ngày tính từ 06 giờ đến 18 giờ; ban đêm tính từ sau 18 giờ hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau.
- Trường hợp tính giá cả ngày và đêm: Áp dụng khi tổng thời gian trông giữ xe liên tục từ 10 giờ trở lên.
- Biểu giá dịch vụ trông giữ xe chi tiết (Đã bao gồm thuế VAT)
Mức giá dịch vụ trông giữ xe (bao gồm cả việc trông giữ mũ bảo hiểm) được phân chia cụ thể theo từng khu vực và loại phương tiện như sau:
- Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/lượt (ban ngày); 2.000 đồng/lượt (ban đêm); 3.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh: 2.000 đồng/lượt (ban ngày); 4.000 đồng/lượt (ban đêm); 6.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 5.000 đồng/lượt (ban ngày); 10.000 đồng/lượt (ban đêm); 15.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 7.000 đồng/lượt (ban ngày); 14.000 đồng/lượt (ban đêm); 20.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: 10.000 đồng/lượt (ban ngày); 20.000 đồng/lượt (ban đêm); 30.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Gửi theo tháng: Mức giá được tính bằng 50 lần giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng.
- Khu vực tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao:
- Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/lượt (ban ngày); 2.000 đồng/lượt (ban đêm); 3.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh: 3.000 đồng/lượt (ban ngày); 5.000 đồng/lượt (ban đêm); 8.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt (ban ngày); 30.000 đồng/lượt (ban đêm); 45.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt (ban ngày); 40.000 đồng/lượt (ban đêm); 60.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: 30.000 đồng/lượt (ban ngày); 60.000 đồng/lượt (ban đêm); 90.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Khu vực bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
- Xe đạp, xe đạp điện: 500 đồng/lượt (ban ngày); 1.000 đồng/lượt (ban đêm); 1.500 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh: 1.000 đồng/lượt (ban ngày); 2.000 đồng/lượt (ban đêm); 3.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 4.000 đồng/lượt (ban ngày); 6.000 đồng/lượt (ban đêm); 10.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 6.000 đồng/lượt (ban ngày); 9.000 đồng/lượt (ban đêm); 15.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: 8.000 đồng/lượt (ban ngày); 10.000 đồng/lượt (ban đêm); 18.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
- Gửi theo tháng: Mức giá được tính bằng 50 lần giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng.
- Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư: Mức giá dịch vụ trông giữ xe tối đa không được vượt quá 02 lần so với mức giá quy định nêu trên đối với từng loại xe và khu vực tương ứng.
- Quy định về đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe thuộc ngân sách nhà nước
- Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị: Tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe, đồng thời thực hiện ký kết hợp đồng giao nhận quyền khai thác với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoặc nhận khoán tại các địa điểm:
- Khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
- Khu vực thuộc quyền quản lý của các cơ quan quản lý tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao.
- Khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh, khai thác và quản lý.
- Các địa điểm khác: Tất cả các điểm đỗ, bãi giữ xe ngoài các trường hợp nêu trên đều bắt buộc phải tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe.
- Hình thức thực hiện: Việc đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
- Quản lý, sử dụng nguồn thu và tổ chức thực hiện
- Nghĩa vụ của đơn vị thu: Phải sử dụng biên lai, hóa đơn thu tiền theo đúng quy định; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng giám sát.
- Chế độ kế toán: Các tổ chức, đơn vị thu tiền phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác việc thu, nộp và quản lý nguồn thu, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
- Quản lý nguồn thu ngân sách: Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng nguồn thu được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2016/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Quyết định này áp dụng đối với người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.
3. Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định này.
Điều 2. Quy định về thời gian và lượt xe
1. Một (01) lượt xe: là 01 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ xe.
2. Thời gian trông giữ xe ban ngày được xác định từ 05 giờ đến 22 giờ; thời gian giữ ban đêm được xác định từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau.
3. Đối với khu vực vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao: thời gian trông giữ xe ban ngày được xác định từ 06 giờ đến 18 giờ; thời gian trông giữ ban đêm được xác định từ sau 18 giờ hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau.
4. Trường hợp tổng thời gian trông giữ xe ban ngày và ban đêm từ 10 giờ trở lên thì giá thu theo giá cả ngày và đêm.
Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe
1. Giá dịch vụ trông giữ xe (kể cả trông giữ mũ bảo hiểm).
a) Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại:
| Số TT | Loại phương tiện | Giá bao gồm thuế VAT | ||
| Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày và đêm | ||
| I | Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt) |
| ||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 2.000 | 4.000 | 6.000 |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 5.000 | 10.000 | 15.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 7.000 | 14.000 | 20.000 |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên | 10.000 | 20.000 | 30.000 |
| II | Gửi theo tháng (đồng/xe/tháng) | Bằng 50 lần giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng | ||
b) Khu vực thuộc các tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao:
| Số TT | Loại phương tiện | Giá bao gồm thuế VAT | ||
| Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày và đêm | ||
| Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt) | ||||
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 3.000 | 5.000 | 8.000 |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 15.000 | 30.000 | 45.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 20.000 | 40.000 | 60.000 |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên | 30.000 | 60.000 | 90.000 |
c) Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
| STT | Loại phương tiện | Giá bao gồm thuế VAT | ||
| Ban ngày | Ban đêm | Cả ngày và đêm | ||
| I | Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt) |
|
|
|
| 1 | Xe đạp, xe đạp điện | 500 | 1.000 | 1.500 |
| 2 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh | 1.000 | 2.000 | 3.000 |
| 3 | Xe ô tô 05 chỗ ngồi | 4.000 | 6.000 | 10.000 |
| 4 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn | 6.000 | 9.000 | 15.000 |
| 5 | Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên | 8.000 | 10.000 | 18.000 |
| II | Gửi theo tháng (đồng/xe/tháng) | Bằng 50 lần giá giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng | ||
2. Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư: giá dịch vụ trông giữ xe tối đa không quá 02 lần giá dịch vụ trông giữ xe quy định trên.
Điều 4. Quy định về đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trong việc tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe, ký kết hợp đồng giao nhận quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe với người trúng đấu giá hoặc nhận khoán đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe như sau:
a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.
c) Các điểm đỗ, bãi giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh, khai thác và quản lý.
2. Các điểm đỗ, bãi giữ xe ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này phải tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe.
3. Việc đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe được thực hiện theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản.
Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu
1. Việc thu tiền dịch vụ trông giữ xe phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi thu tiền.
2. Tổ chức, đơn vị thu tiền dịch vụ trông giữ xe phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.
3. Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, việc quản lý, sử dụng áp dụng theo quy định hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 81/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 204/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 6 Quyết định 63/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7 Quyết định 93/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 9 Quyết định 64/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 81/2016/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 204/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước đối với bãi trông giữ xe tại Khu di tích và rừng Quốc gia Yên Tử của Công ty cổ phần phát triển Tùng Lâm do tỉnh Quảng Ninh ban hành