Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 70/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế cho Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quy định mức giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ xe công cộng phù hợp với quy hoạch và hạ tầng giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
  • Đối tượng áp dụng: Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ xe tại các địa điểm công cộng nêu trên.
  • Trường hợp ngoại lệ: Quyết định này không áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe hoặc Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh.

- Quy định về thời gian và cách tính lượt xe

  • Khái niệm lượt xe: Được tính là 01 lần xe đi vào và đi ra khỏi điểm trông giữ xe.
  • Khung giờ thông thường: Ban ngày được tính từ 05 giờ đến 22 giờ; ban đêm được tính từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau.
  • Khung giờ tại khu vực đặc thù: Đối với các khu vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao, ban ngày tính từ 06 giờ đến 18 giờ; ban đêm tính từ sau 18 giờ hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau.
  • Trường hợp tính giá cả ngày và đêm: Áp dụng khi tổng thời gian trông giữ xe liên tục từ 10 giờ trở lên.

- Biểu giá dịch vụ trông giữ xe chi tiết (Đã bao gồm thuế VAT)

Mức giá dịch vụ trông giữ xe (bao gồm cả việc trông giữ mũ bảo hiểm) được phân chia cụ thể theo từng khu vực và loại phương tiện như sau:

  • Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại:
    • Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/lượt (ban ngày); 2.000 đồng/lượt (ban đêm); 3.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh: 2.000 đồng/lượt (ban ngày); 4.000 đồng/lượt (ban đêm); 6.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 5.000 đồng/lượt (ban ngày); 10.000 đồng/lượt (ban đêm); 15.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 7.000 đồng/lượt (ban ngày); 14.000 đồng/lượt (ban đêm); 20.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: 10.000 đồng/lượt (ban ngày); 20.000 đồng/lượt (ban đêm); 30.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Gửi theo tháng: Mức giá được tính bằng 50 lần giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng.
  • Khu vực tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao:
    • Xe đạp, xe đạp điện: 1.000 đồng/lượt (ban ngày); 2.000 đồng/lượt (ban đêm); 3.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh: 3.000 đồng/lượt (ban ngày); 5.000 đồng/lượt (ban đêm); 8.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 15.000 đồng/lượt (ban ngày); 30.000 đồng/lượt (ban đêm); 45.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 20.000 đồng/lượt (ban ngày); 40.000 đồng/lượt (ban đêm); 60.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: 30.000 đồng/lượt (ban ngày); 60.000 đồng/lượt (ban đêm); 90.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
  • Khu vực bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề:
    • Xe đạp, xe đạp điện: 500 đồng/lượt (ban ngày); 1.000 đồng/lượt (ban đêm); 1.500 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 2 bánh: 1.000 đồng/lượt (ban ngày); 2.000 đồng/lượt (ban đêm); 3.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô 05 chỗ ngồi: 4.000 đồng/lượt (ban ngày); 6.000 đồng/lượt (ban đêm); 10.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn: 6.000 đồng/lượt (ban ngày); 9.000 đồng/lượt (ban đêm); 15.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên: 8.000 đồng/lượt (ban ngày); 10.000 đồng/lượt (ban đêm); 18.000 đồng/lượt (cả ngày và đêm).
    • Gửi theo tháng: Mức giá được tính bằng 50 lần giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng.
  • Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do Nhà nước đầu tư: Mức giá dịch vụ trông giữ xe tối đa không được vượt quá 02 lần so với mức giá quy định nêu trên đối với từng loại xe và khu vực tương ứng.

- Quy định về đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe thuộc ngân sách nhà nước

  • Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị: Tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe, đồng thời thực hiện ký kết hợp đồng giao nhận quyền khai thác với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá hoặc nhận khoán tại các địa điểm:
    • Khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
    • Khu vực thuộc quyền quản lý của các cơ quan quản lý tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, thể dục thể thao.
    • Khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh, khai thác và quản lý.
  • Các địa điểm khác: Tất cả các điểm đỗ, bãi giữ xe ngoài các trường hợp nêu trên đều bắt buộc phải tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe.
  • Hình thức thực hiện: Việc đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

- Quản lý, sử dụng nguồn thu và tổ chức thực hiện

  • Nghĩa vụ của đơn vị thu: Phải sử dụng biên lai, hóa đơn thu tiền theo đúng quy định; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại địa điểm thu tiền để người dân dễ dàng giám sát.
  • Chế độ kế toán: Các tổ chức, đơn vị thu tiền phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác việc thu, nộp và quản lý nguồn thu, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước.
  • Quản lý nguồn thu ngân sách: Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng nguồn thu được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2016/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 21 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Quyết định này áp dụng đối với người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

3. Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định này.

Điều 2. Quy định về thời gian và lượt xe

1. Một (01) lượt xe: là 01 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ xe.

2. Thời gian trông giữ xe ban ngày được xác định từ 05 giờ đến 22 giờ; thời gian giữ ban đêm được xác định từ sau 22 giờ ngày hôm trước đến trước 05 giờ ngày hôm sau.

3. Đối với khu vực vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao: thời gian trông giữ xe ban ngày được xác định từ 06 giờ đến 18 giờ; thời gian trông giữ ban đêm được xác định từ sau 18 giờ hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau.

4. Trường hợp tổng thời gian trông giữ xe ban ngày và ban đêm từ 10 giờ trở lên thì giá thu theo giá cả ngày và đêm.

Điều 3. Giá dịch vụ trông giữ xe

1. Giá dịch vụ trông giữ xe (kể cả trông giữ mũ bảo hiểm).

a) Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại:

Số TT

Loại phương tiện

Giá bao gồm thuế VAT

Ban ngày

Ban đêm

Cả ngày và đêm

I

Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt)

 

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

2.000

3.000

2

Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh

2.000

4.000

6.000

3

Xe ô tô 05 chỗ ngồi

5.000

10.000

15.000

4

Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn

7.000

14.000

20.000

5

Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên

10.000

20.000

30.000

II

Gửi theo tháng (đồng/xe/tháng)

Bằng 50 lần giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng

b) Khu vực thuộc các tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao:

Số TT

Loại phương tiện

Giá bao gồm thuế VAT

Ban ngày

Ban đêm

Cả ngày và đêm

Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt)

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

2.000

3.000

2

Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh

3.000

5.000

8.000

3

Xe ô tô 05 chỗ ngồi

15.000

30.000

45.000

4

Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn

20.000

40.000

60.000

5

Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên

30.000

60.000

90.000

c) Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

STT

Loại phương tiện

Giá bao gồm thuế VAT

Ban ngày

Ban đêm

Cả ngày và đêm

I

Gửi theo lượt (đồng/xe/lượt)

 

 

 

1

Xe đạp, xe đạp điện

500

1.000

1.500

2

Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh

1.000

2.000

3.000

3

Xe ô tô 05 chỗ ngồi

4.000

6.000

10.000

4

Xe ô tô trên 05 chỗ đến 12 chỗ, xe có trọng tải dưới 3,5 tấn

6.000

9.000

15.000

5

Xe ô tô trên 12 chỗ, xe có tải trọng từ 3,5 tấn trở lên

8.000

10.000

18.000

II

Gửi theo tháng (đồng/xe/tháng)

Bằng 50 lần giá giá dịch vụ trông giữ xe ban ngày đối với từng loại xe tương ứng

2. Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư: giá dịch vụ trông giữ xe tối đa không quá 02 lần giá dịch vụ trông giữ xe quy định trên.

Điều 4. Quy định về đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước

1. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trong việc tổ chức đấu giá hoặc xét giao khoán cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe, ký kết hợp đồng giao nhận quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe với người trúng đấu giá hoặc nhận khoán đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe như sau:

a) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi khuôn viên bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề.

b) Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe trong phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý tụ điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao.

c) Các điểm đỗ, bãi giữ xe trong phạm vi khu vực chợ được Nhà nước giao cho Ban Quản lý chợ trực tiếp kinh doanh, khai thác và quản lý.

2. Các điểm đỗ, bãi giữ xe ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này phải tổ chức đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe.

3. Việc đấu giá quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe được thực hiện theo quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 5. Quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Việc thu tiền dịch vụ trông giữ xe phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; đơn vị thu phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại nơi thu tiền.

2. Tổ chức, đơn vị thu tiền dịch vụ trông giữ xe phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý nguồn thu, thực hiện nộp thuế theo quy định.

3. Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước, việc quản lý, sử dụng áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, KTTH.HS.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Châu Hồng Phúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 70/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 70/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Châu Hồng Phúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 70/2016/QĐ-UBND về quy định giá dị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký