Tóm tắt Quyết định 71/2006/QĐ-BTC về phí qua cụm phà Vàm Cống
Quyết định số 71/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cụm phà Vàm Cống. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Phạm vi áp dụng và các bến phà thuộc cụm phà Vàm Cống
Theo quy định tại Điều 1, Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí áp dụng cụ thể đối với cụm phà Vàm Cống. Các bến phà thuộc cụm phà này bao gồm:
- Phà Vàm Cống
- Phà Mỹ Lợi
- Phà Đình Khao
- Phà Trà Ôn
2. Đối tượng chịu phí qua phà
Điều 2 của Quyết định xác định rõ các đối tượng phải nộp phí khi sử dụng dịch vụ qua cụm phà Vàm Cống. Các đối tượng này bao gồm:
- Khách đi bộ qua phà.
- Khách mang vác hàng hóa qua phà.
- Khách điều khiển các phương tiện giao thông và phương tiện vận tải.
- Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê bao nguyên cả chuyến phà.
3. Chính sách miễn, giảm phí qua phà
Vấn đề miễn, giảm phí được quy định tại Điều 3 nhằm đảm bảo tính nhân văn và đúng quy định pháp luật:
- Việc miễn, giảm phí qua cụm phà Vàm Cống được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 6, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ.
- Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
4. Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Điều 4 quy định về công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu từ phí qua phà:
- Toàn bộ hoạt động quản lý và sử dụng phí qua cụm phà Vàm Cống phải được thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng phí qua phà.
- Đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và tuân thủ các quy định về tài chính hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Điều 5 quy định chi tiết về thời gian phát sinh hiệu lực của văn bản và phương thức giải quyết các vướng mắc phát sinh:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Quy định chuyển tiếp: Tất cả các quy định trước đây trái với các nội dung quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để cơ quan này nghiên cứu, hướng dẫn và đưa ra các biện pháp bổ sung phù hợp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:71/2006/ QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2006 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CỤM PHÀ VÀM CỐNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải tại Công văn số 2328/BGTVT-TC ngày 26/4/2006, ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh An Giang tại công văn số 3440/UBND-TH ngày 30/10/2006, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long tại công văn số 721/SCT ngày 12/10/2006, Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại công văn số 1506/STC-NS ngày 06/10/2006 về việc điều chỉnh phí qua các phà thuộc Cụm phà Vàm Cống;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí qua cụm phà Vàm Cống gồm các phà: Vàm Cống, Mỹ Lợi, Đình Khao và Trà Ôn.
Điều 2. Đối tượng nộp phí được quy định cụ thể tại Biểu mức phí là các khách qua phà bao gồm: khách đi bộ, khách mang vác hàng hoá, khách điều khiển phương tiện giao thông, vận tải và các khách có nhu cầu thuê bao cả chuyến phà.
Điều 3. Việc miễn, giảm phí qua cụm phà Vàm Cống được thực hiện theo quy định tại khoản 6, Điều 1 của Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Điều 4. Việc quản lý và sử dụng phí qua cụm phà Vàm Cống thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.
Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với quy định của Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn, bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CỤM PHÀ VÀM CỐNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71 /2006/QĐ-BTC ngày 12 /12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| Stt | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Phà Vàm Cống | Phà Mỹ Lợi | Phà Đình Khao | Phà Trà Ôn | |||
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 500 | 500 | 500 | 500 |
| 2 | Khách đi bộ mua vé tháng | đồng/tháng | 10.000 | 10.000 | 10.000 | 10.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp | đồng/lượt | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 4 | Khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 20.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
| 5 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 3.000 | 2.000 | 2.500 | 2.000 |
| 6 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 75.000 | 40.000 | 50.000 | 40.000 |
| 7 | Xe môtô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 4.000 | 3.000 | 3.000 | 2.500 |
| 8 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 12.000 | 12.000 | 12.000 | 10.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 22.000 | 20.000 | 20.000 | 15.000 |
| 10 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 30.000 | 25.000 | 25.000 | 20.000 |
| 11 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 35.000 | 30.000 | 30.000 | 25.000 |
| 12 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 40.000 | 35.000 | 35.000 | 30.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 20.000 | 15.000 | 15.000 | 15.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 25.000 | 20.000 | 20.000 | 20.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 45.000 | 25.000 | 25.000 | 25.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 60.000 | 35.000 | 35.000 | 35.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe trở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 80.000 | 60.000 | 60.000 |
|
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe trở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 100.000 | 80.000 | 80.000 |
|
| 19 | Thuê cả chuyến phà loại 16 tấn | đồng/chuyến |
|
|
| 50.000 |
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến |
| 150.000 | 150.000 |
|
| 21 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 300.000 | 200.000 | 200.000 |
|
| 22 | Thuê cả chuyến phà loại 200 tấn | đồng/chuyến | 500.000 | 400.000 | 400.000 |
|
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Thông tư 136/2011/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua Cụm phà Vàm Cống do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 747/QĐ-BTC năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 131/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm phà Vàm Cống) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 154/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Thông tư 131/2013/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đại Ngãi (thuộc Cụm phà Vàm Cống) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 154/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Đống Cao và phà Cồn Nhất, quốc lộ 37B do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành