Thông tư 136/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua Cụm phà Vàm Cống. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu phí đường bộ, đường thủy nội địa đối với người và phương tiện tham gia giao thông qua các bến phà thuộc cụm phà này, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách và công tác duy tu, bảo dưỡng hạ tầng giao thông.
Phạm vi áp dụng và các bến phà thuộc Cụm phà Vàm Cống
Thông tư ban hành kèm theo Biểu mức thu phí áp dụng cụ thể đối với các phương tiện và hành khách lưu thông qua Cụm phà Vàm Cống. Cụm phà này bao gồm ba bến phà trực thuộc sau:
- Phà Vàm Cống.
- Phà Mỹ Lợi.
- Phà Đình Khao.
Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn phí qua phà
Văn bản quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ nhằm hỗ trợ an sinh xã hội:
- Đối tượng phải nộp phí: Là các khách hàng sử dụng dịch vụ qua phà được quy định cụ thể tại Biểu mức phí, bao gồm người đi bộ, người mang vác hàng hóa, người điều khiển các phương tiện giao thông đường bộ, phương tiện vận tải hàng hóa và hành khách, cũng như các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê bao nguyên chuyến phà.
- Đối tượng được miễn phí: Nhằm hỗ trợ điều kiện đi lại cho học sinh, thông tư quy định miễn phí hoàn toàn đối với học sinh và trẻ em trong độ tuổi đi học di chuyển qua phà bằng hình thức đi bộ hoặc đi xe đạp. Trong đó, trẻ em trong độ tuổi đi học được xác định cụ thể là người dưới 18 tuổi.
Chính sách miễn, giảm phí qua phà
Việc thực hiện miễn, giảm phí đối với các đối tượng ưu tiên khác khi lưu thông qua Cụm phà Vàm Cống được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành. Cụ thể, công tác này tuân thủ theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Toàn bộ số tiền phí thu được từ hoạt động vận hành Cụm phà Vàm Cống phải được quản lý, sử dụng và quyết toán chặt chẽ. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu phí phải thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước về quản lý và sử dụng phí qua phà, đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư quy định chi tiết về thời gian áp dụng và điều khoản chuyển tiếp như sau:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2011.
- Văn bản thay thế: Thông tư này hoàn toàn thay thế Quyết định số 71/2006/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua Cụm phà Vàm Cống.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, xem xét và hướng dẫn bổ sung kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2011 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CỤM PHÀ VÀM CỐNG
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tại tại công văn số 3323/BGTVT-TC ngày 08/6/2011;
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua Cụm phà Vàm Cống, như sau:
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí qua Cụm phà Vàm Cống gồm các phà: Vàm Cống, Mỹ Lợi, Đình Khao.
Đối tượng nộp phí được quy định cụ thể tại Biểu mức phí là các khách qua phà bao gồm: Khách đi bộ, khách mang vác hàng hoá, khách điều khiển phương tiện giao thông, vận tải và các khách có nhu cầu thuê bao cả chuyến phà; trừ học sinh, trẻ em trong độ tuổi đi học (đi bộ, đi xe đạp). Trẻ em trong độ tuổi đi học là trẻ em dưới 18 tuổi.
Việc miễn, giảm phí qua Cụm phà Vàm Cống được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.
Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được
Việc quản lý và sử dụng phí qua cụm phà Vàm Cống thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/11/2011.
2. Thông tư này thay thế Quyết định số 71/2006/QĐ-BTC ngày 12/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua Cụm phà Vàm Cống.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
THU PHÍ QUA CỤM PHÀ VÀM CỐNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 136/2011/TT-BTC ngày 03/10 /2011 của Bộ Tài chính)
| Số thứ tự | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | ||
| Phà Vàm Cống | Phà Mỹ Lợi | Phà Đình Khao | |||
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| 2 | Khách đi bộ mua vé tháng | đồng/tháng | 30.000 | 30.000 | 30.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp | đồng/lượt | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| 4 | Khách đi xe đạp | đồng/tháng | 60.000 | 60.000 | 60.000 |
| 5 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 5.000 | 4.000 | 4.000 |
| 6 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 150.000 | 120.000 | 120.000 |
| 7 | Xe môtô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 6.000 | 6.000 | 6.000 |
| 8 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe lam và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 25.000 | 25.000 | 25.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 ghế đến dưới 15 ghế ngồi | đồng/lượt | 30.000 | 30.000 | 30.000 |
| 10 | Xe khách từ 15 ghế đến dưới 30 ghế ngồi | đồng/lượt | 50.000 | 50.000 | 50.000 |
| 11 | Xe khách từ 30 ghế đến dưới 50 ghế ngồi | đồng/lượt | 60.000 | 60.000 | 60.000 |
| 12 | Xe khách từ 50 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 70.000 | 70.000 | 70.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải dưới 3 tấn | đồng/lượt | 25.000 | 25.000 | 25.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn | đồng/lượt | 35.000 | 30.000 | 30.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 60.000 | 45.000 | 45.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 90.000 | 70.000 | 70.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe trở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 120.000 | 90.000 | 90.000 |
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe trở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 130.000 | 120.000 | 120.000 |
| 19 | Thuê cả chuyến phà loại 60 tấn | đồng/chuyến | 200.000 | ||
| 20 | Thuê cả chuyến phà loại 100 tấn | đồng/chuyến | 400.000 | 300.000 | 300.000 |
| 21 | Thuê cả chuyến phà loại 200 tấn | đồng/chuyến | 600.000 | 500.000 | 500.000 |
Ghi chú: Mức phí trong Biểu nêu trên tính chung cho cả xe và hành khách (hành khách đi theo xe không phải mua vé).
- 1 Quyết định 71/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cụm phà Vàm Cống do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 110/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 71/2006/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cụm phà Vàm Cống do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 110/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà do Bộ Tài chính ban hành