Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Châu Sơn.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Châu SơnQuy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Châu Sơn là 524,11 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 52,64 ha (chiếm 10,04% diện tích tự nhiên năm 2010) xuống còn 28,75 ha (chiếm 5,49% vào năm 2020). Trong đó:
- Đất trồng lúa: Giảm toàn bộ từ 6,38 ha (năm 2010) về 0 ha vào năm 2020 (bao gồm cả 5,34 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Giảm từ 26,64 ha xuống còn 14,85 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 12,50 ha xuống còn 9,72 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Giảm từ 7,12 ha xuống còn 4,18 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 455,70 ha (chiếm 86,95% năm 2010) lên 489,95 ha (chiếm 93,48% năm 2020). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất khu công nghiệp: Giữ nguyên quy mô diện tích là 160,00 ha.
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 72,25 ha lên 83,08 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 115,18 ha lên 136,75 ha (trong đó: đất cơ sở văn hóa tăng lên 2,01 ha; đất cơ sở y tế giảm xuống 0,52 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 3,87 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao tăng lên 1,28 ha).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tăng mạnh từ 7,26 ha lên 27,33 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Tăng từ 2,74 ha lên 2,94 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giảm từ 42,72 ha xuống còn 39,90 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: Giảm từ 13,55 ha xuống còn 7,53 ha.
- Đất sông suối: Giảm từ 33,88 ha xuống còn 26,93 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Giảm từ 4,62 ha xuống còn 2,03 ha.
- Đất quốc phòng và đất an ninh: Giữ ổn định lần lượt ở mức 1,84 ha và 0,01 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 15,77 ha (năm 2010) xuống còn 5,41 ha (năm 2020). Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch là 10,36 ha.
Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (2011-2020):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 23,89 ha. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 chuyển đổi 17,00 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển đổi 6,89 ha.
- Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển mục đích bao gồm: 6,38 ha đất trồng lúa (chuyển hoàn toàn trong giai đoạn 2011-2015); 11,79 ha đất trồng cây hàng năm còn lại; 2,78 ha đất trồng cây lâu năm; và 2,94 ha đất nuôi trồng thủy sản.
Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
- Toàn bộ 10,36 ha đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (giai đoạn 2011-2015 đưa vào sử dụng 0,50 ha; giai đoạn 2016-2020 đưa vào sử dụng 9,86 ha).
- Mục đích sử dụng cụ thể: Đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm 6,76 ha; đất phát triển hạ tầng chiếm 3,60 ha.
Lưu ý: Vị trí, ranh giới các khu vực đất quy hoạch được xác định chi tiết theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013.
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm trong giai đoạn 2011-2015 được quy định như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng: năm 2011 còn 48,33 ha; năm 2012 còn 45,86 ha; năm 2013 còn 39,76 ha; năm 2014 còn 38,40 ha; và đến năm 2015 còn 35,64 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2011 đạt 460,01 ha; năm 2012 đạt 462,98 ha; năm 2013 đạt 469,08 ha; năm 2014 đạt 470,44 ha; và đến năm 2015 đạt 473,20 ha.
- Đất chưa sử dụng còn lại: Giữ ở mức ổn định 15,27 ha từ năm 2012 đến năm 2015, sau khi đã đưa 0,50 ha vào sử dụng trong năm 2012.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (2011-2015):
Tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ kế hoạch là 17,00 ha, phân bổ chi tiết theo từng năm:
- Năm 2011: Chuyển đổi 4,31 ha.
- Năm 2012: Chuyển đổi 2,47 ha.
- Năm 2013: Chuyển đổi 6,10 ha.
- Năm 2014: Chuyển đổi 1,36 ha.
- Năm 2015: Chuyển đổi 2,76 ha.
- Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 6,38 ha (năm 2011 chuyển 2,47 ha; năm 2012 chuyển 1,15 ha; năm 2013 chuyển 0,40 ha; năm 2014 chuyển 1,36 ha; năm 2015 chuyển 1,00 ha).
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015):
- Trong cả kỳ kế hoạch, chỉ thực hiện đưa 0,50 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (cụ thể là đất cơ sở sản xuất kinh doanh) vào năm 2012.
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Quản lý đất đai chặt chẽ: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất không có trong quy hoạch. Đồng thời, đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để bù đắp phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Kiên quyết thu hồi các diện tích đất đã được giao hoặc cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND thành phố Phủ Lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Quyết định quy định rõ các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam.
- Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan thuộc tỉnh Hà Nam.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Châu Sơn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG CHÂU SƠN, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/2/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 274/TTr-STN&MT ngày 26 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 524,11 | 100 |
| 524,11 | 524,11 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 52,64 | 10,04 | 28,75 |
| 28,75 | 5,49 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 6,38 | 1,22 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5,34 | 1,02 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 26,64 | 5,08 |
| 14,85 | 14,85 | 2,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 12,50 | 2,38 | 9,72 |
| 9,72 | 1,85 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 7,12 | 1,36 | 4,18 |
| 4,18 | 0,80 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 455,70 | 86,95 | 489,95 |
| 489,95 | 93,48 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2,74 | 0,52 | 2,94 |
| 2,94 | 0,56 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,84 | 0,35 | 1,84 |
| 1,84 | 0,35 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,01 |
| 0,01 |
| 0,01 |
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 160,00 | 30,53 | 160,00 |
| 160,00 | 30,53 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 42,72 | 8,15 | 39,90 |
| 39,90 | 7,61 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 13,55 | 2,59 | 7,53 |
| 7,53 | 1,44 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,61 | 0,31 | 1,61 |
| 1,61 | 0,31 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 7,26 | 1,39 | 27,33 |
| 27,33 | 5,21 |
| 2.9 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 4,62 | 0,88 |
| 2,03 | 2,03 | 0,39 |
| 2.10 | Đất sông suối | 33,88 | 6,46 |
| 26,93 | 26,93 | 5,14 |
| 2.11 | Đất phát triển hạ tầng | 115,18 | 21,98 | 136,75 |
| 136,75 | 26,09 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 1,90 | 0,36 | 2,01 |
| 2,01 | 0,38 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,82 | 0,16 | 0,52 |
| 0,52 | 0,10 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 3,57 | 0,68 | 3,87 |
| 3,87 | 0,74 |
|
| Đất cơ sở thể dục- thể thao | 0,16 | 0,03 | 1,28 |
| 1,28 | 0,24 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,04 | 0,01 |
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 72,25 | 13,79 | 83,08 |
| 83,08 | 15,85 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 15,77 | 3,01 | 5,41 |
| 5,41 | 1,03 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 10,36 |
| 10,36 | 1,98 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 23,89 | 17,00 | 6,89 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 6,38 | 6,38 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5,34 | 5,34 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 11,79 | 7,63 | 4,16 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 2,78 | 0,05 | 2,73 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2,94 | 2,94 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất NN |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 10,36 | 0,50 | 9,86 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 6,76 | 0,50 | 6,26 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 3,60 |
| 3,60 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 524,11 | 524,11 | 524,11 | 524,11 | 524,11 | 524,11 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 52,64 | 48,33 | 45,86 | 39,76 | 38,40 | 35,64 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 6,38 | 6,38 | 3,91 | 2,76 | 2,36 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5,34 | 5,34 | 2,87 | 1,72 | 1,32 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 26,64 | 26,59 | 25,47 | 19,77 | 19,77 | 19,01 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 12,50 | 12,50 | 12,45 | 12,45 | 12,45 | 12,45 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 7,12 | 5,33 | 5,18 | 5,18 | 5,18 | 4,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 455,70 | 460,01 | 462,98 | 469,08 | 470,44 | 473,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2,74 | 2,74 | 2,94 | 2,94 | 2,94 | 2,94 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,84 | 1,84 | 1,84 | 1,84 | 1,84 | 1,84 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 160,00 | 160,00 | 160,00 | 160,00 | 160,00 | 160,00 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 42,72 | 42,72 | 45,07 | 29,84 | 29,84 | 30,14 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ | 13,55 | 13,55 | 11,07 | 11,07 | 11,07 | 11,07 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,61 | 1,61 | 1,61 | 1,61 | 1,61 | 1,61 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 7,26 | 7,26 | 7,26 | 27,05 | 27,05 | 27,05 |
| 2.9 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 4,62 | 4,62 | 3,11 | 2,03 | 2,03 | 2,03 |
| 2.10 | Đất sông suối | 33,88 | 33,88 | 31,01 | 31,01 | 31,01 | 31,01 |
| 2.11 | Đất phát triển hạ tầng | 115,18 | 114,85 | 121,70 | 120,50 | 120,90 | 121,28 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 1,90 | 1,90 | 1,98 | 2,01 | 2,01 | 2,01 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,82 | 0,82 | 0,82 | 0,82 | 0,82 | 0,52 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 3,57 | 3,57 | 3,87 | 3,87 | 3,87 | 3,87 |
|
| Đất cơ sở thể dục-thể thao | 0,16 | 0,16 | 0,58 | 1,28 | 1,28 | 1,28 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,04 | 0,04 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | 72,25 | 76,89 | 77,34 | 81,16 | 82,12 | 84,20 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 15,77 | 15,77 | 15,27 | 15,27 | 15,27 | 15,27 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 0,50 |
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 17,00 | 4,31 | 2,47 | 6,10 | 1,36 | 2,76 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 6,38 | 2,47 | 1,15 | 0,40 | 1,36 | 1,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 5,34 | 2,47 | 1,15 | 0,40 | 1,00 | 0,32 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 7,63 | 0,05 | 1,12 | 5,70 |
| 0,76 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 0,05 |
| 0,05 |
|
|
|
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2,94 | 1,79 | 0,15 |
|
| 1,00 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Châu Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 1014/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 3215/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 15, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 1014/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Phú Thứ, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- 7 Quyết định 3215/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 15, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội