Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG CHÂU SƠN, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

Quyết định số 71/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Châu Sơn.

1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Châu Sơn

Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Châu Sơn là 524,11 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 52,64 ha (chiếm 10,04% diện tích tự nhiên năm 2010) xuống còn 28,75 ha (chiếm 5,49% vào năm 2020). Trong đó:
    • Đất trồng lúa: Giảm toàn bộ từ 6,38 ha (năm 2010) về 0 ha vào năm 2020 (bao gồm cả 5,34 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm còn lại: Giảm từ 26,64 ha xuống còn 14,85 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 12,50 ha xuống còn 9,72 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: Giảm từ 7,12 ha xuống còn 4,18 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 455,70 ha (chiếm 86,95% năm 2010) lên 489,95 ha (chiếm 93,48% năm 2020). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất khu công nghiệp: Giữ nguyên quy mô diện tích là 160,00 ha.
    • Đất ở tại đô thị: Tăng từ 72,25 ha lên 83,08 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 115,18 ha lên 136,75 ha (trong đó: đất cơ sở văn hóa tăng lên 2,01 ha; đất cơ sở y tế giảm xuống 0,52 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 3,87 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao tăng lên 1,28 ha).
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Tăng mạnh từ 7,26 ha lên 27,33 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Tăng từ 2,74 ha lên 2,94 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giảm từ 42,72 ha xuống còn 39,90 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: Giảm từ 13,55 ha xuống còn 7,53 ha.
    • Đất sông suối: Giảm từ 33,88 ha xuống còn 26,93 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: Giảm từ 4,62 ha xuống còn 2,03 ha.
    • Đất quốc phòng và đất an ninh: Giữ ổn định lần lượt ở mức 1,84 ha và 0,01 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Giảm từ 15,77 ha (năm 2010) xuống còn 5,41 ha (năm 2020). Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch là 10,36 ha.

Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (2011-2020):

  • Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 23,89 ha. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 chuyển đổi 17,00 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển đổi 6,89 ha.
  • Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển mục đích bao gồm: 6,38 ha đất trồng lúa (chuyển hoàn toàn trong giai đoạn 2011-2015); 11,79 ha đất trồng cây hàng năm còn lại; 2,78 ha đất trồng cây lâu năm; và 2,94 ha đất nuôi trồng thủy sản.

Khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:

  • Toàn bộ 10,36 ha đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (giai đoạn 2011-2015 đưa vào sử dụng 0,50 ha; giai đoạn 2016-2020 đưa vào sử dụng 9,86 ha).
  • Mục đích sử dụng cụ thể: Đất cơ sở sản xuất kinh doanh chiếm 6,76 ha; đất phát triển hạ tầng chiếm 3,60 ha.

Lưu ý: Vị trí, ranh giới các khu vực đất quy hoạch được xác định chi tiết theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013.

2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm trong giai đoạn 2011-2015 được quy định như sau:

  • Đất nông nghiệp: Giảm dần qua các năm nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng: năm 2011 còn 48,33 ha; năm 2012 còn 45,86 ha; năm 2013 còn 39,76 ha; năm 2014 còn 38,40 ha; và đến năm 2015 còn 35,64 ha.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2011 đạt 460,01 ha; năm 2012 đạt 462,98 ha; năm 2013 đạt 469,08 ha; năm 2014 đạt 470,44 ha; và đến năm 2015 đạt 473,20 ha.
  • Đất chưa sử dụng còn lại: Giữ ở mức ổn định 15,27 ha từ năm 2012 đến năm 2015, sau khi đã đưa 0,50 ha vào sử dụng trong năm 2012.

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (2011-2015):

Tổng diện tích chuyển đổi trong kỳ kế hoạch là 17,00 ha, phân bổ chi tiết theo từng năm:

  • Năm 2011: Chuyển đổi 4,31 ha.
  • Năm 2012: Chuyển đổi 2,47 ha.
  • Năm 2013: Chuyển đổi 6,10 ha.
  • Năm 2014: Chuyển đổi 1,36 ha.
  • Năm 2015: Chuyển đổi 2,76 ha.
  • Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 6,38 ha (năm 2011 chuyển 2,47 ha; năm 2012 chuyển 1,15 ha; năm 2013 chuyển 0,40 ha; năm 2014 chuyển 1,36 ha; năm 2015 chuyển 1,00 ha).

Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015):

  • Trong cả kỳ kế hoạch, chỉ thực hiện đưa 0,50 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (cụ thể là đất cơ sở sản xuất kinh doanh) vào năm 2012.
3. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm quản lý của UBND thành phố Phủ Lý

Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Quản lý đất đai chặt chẽ: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất không có trong quy hoạch. Đồng thời, đẩy mạnh khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để bù đắp phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi.
  • Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Kiên quyết thu hồi các diện tích đất đã được giao hoặc cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND thành phố Phủ Lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định quy định rõ các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
  • Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam.
  • Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan thuộc tỉnh Hà Nam.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Châu Sơn.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71/2013/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG CHÂU SƠN, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/2/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 274/TTr-STN&MT ngày 26 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

TT

Loại đất

Hiện trạng 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Cấp xã xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

524,11

100

 

524,11

524,11

100

1

Đất nông nghiệp

52,64

10,04

28,75

 

28,75

5,49

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,38

1,22

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

5,34

1,02

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

26,64

5,08

 

14,85

14,85

2,83

1.3

Đất trồng cây lâu năm

12,50

2,38

9,72

 

9,72

1,85

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

7,12

1,36

4,18

 

4,18

0,80

2

Đất phi nông nghiệp

455,70

86,95

489,95

 

489,95

93,48

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2,74

0,52

2,94

 

2,94

0,56

2.2

Đất quốc phòng

1,84

0,35

1,84

 

1,84

0,35

2.3

Đất an ninh

0,01

 

0,01

 

0,01

 

2.4

Đất khu công nghiệp

160,00

30,53

160,00

 

160,00

30,53

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

42,72

8,15

39,90

 

39,90

7,61

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

13,55

2,59

7,53

 

7,53

1,44

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,61

0,31

1,61

 

1,61

0,31

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7,26

1,39

27,33

 

27,33

5,21

2.9

Đất có mặt nước chuyên dùng

4,62

0,88

 

2,03

2,03

0,39

2.10

Đất sông suối

33,88

6,46

 

26,93

26,93

5,14

2.11

Đất phát triển hạ tầng

115,18

21,98

136,75

 

136,75

26,09

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

1,90

0,36

2,01

 

2,01

0,38

 

Đất cơ sở y tế

0,82

0,16

0,52

 

0,52

0,10

 

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

3,57

0,68

3,87

 

3,87

0,74

 

Đất cơ sở thể dục- thể thao

0,16

0,03

1,28

 

1,28

0,24

2.12

Đất phi nông nghiệp khác

0,04

0,01

 

 

 

 

2.13

Đất ở tại đô thị

72,25

13,79

83,08

 

83,08

15,85

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

 

Đất chưa sử dụng còn lại

15,77

3,01

5,41

 

5,41

1,03

 

Diện tích đưa vào sử dụng

 

 

10,36

 

10,36

1,98

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

23,89

17,00

6,89

 

Trong đó:

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,38

6,38

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

5,34

5,34

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

11,79

7,63

4,16

1.3

Đất trồng cây lâu năm

2,78

0,05

2,73

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2,94

2,94

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất NN

 

 

 

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

10,36

0,50

9,86

 

Trong đó:

 

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

6,76

0,50

6,26

2.2

Đất phát triển hạ tầng

3,60

 

3,60

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).

Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

Tổng diện tích tự nhiên

524,11

524,11

524,11

524,11

524,11

524,11

1

Đất nông nghiệp

52,64

48,33

45,86

39,76

38,40

35,64

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,38

6,38

3,91

2,76

2,36

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

5,34

5,34

2,87

1,72

1,32

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

26,64

26,59

25,47

19,77

19,77

19,01

1.3

Đất trồng cây lâu năm

12,50

12,50

12,45

12,45

12,45

12,45

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

7,12

5,33

5,18

5,18

5,18

4,18

2

Đất phi nông nghiệp

455,70

460,01

462,98

469,08

470,44

473,20

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2,74

2,74

2,94

2,94

2,94

2,94

2.2

Đất quốc phòng

1,84

1,84

1,84

1,84

1,84

1,84

2.3

Đất an ninh

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

2.4

Đất khu công nghiệp

160,00

160,00

160,00

160,00

160,00

160,00

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

42,72

42,72

45,07

29,84

29,84

30,14

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

13,55

13,55

11,07

11,07

11,07

11,07

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,61

1,61

1,61

1,61

1,61

1,61

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

7,26

7,26

7,26

27,05

27,05

27,05

2.9

Đất có mặt nước chuyên dùng

4,62

4,62

3,11

2,03

2,03

2,03

2.10

Đất sông suối

33,88

33,88

31,01

31,01

31,01

31,01

2.11

Đất phát triển hạ tầng

115,18

114,85

121,70

120,50

120,90

121,28

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

Đất cơ sở văn hóa

1,90

1,90

1,98

2,01

2,01

2,01

 

Đất cơ sở y tế

0,82

0,82

0,82

0,82

0,82

0,52

 

Đất cơ sở giáo dục-đào tạo

3,57

3,57

3,87

3,87

3,87

3,87

 

Đất cơ sở thể dục-thể thao

0,16

0,16

0,58

1,28

1,28

1,28

2.12

Đất phi nông nghiệp khác

0,04

0,04

0,02

0,02

0,02

0,02

2.13

Đất ở tại đô thị

72,25

76,89

77,34

81,16

82,12

84,20

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

15,77

15,77

15,27

15,27

15,27

15,27

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

 

 

0,50

 

 

 

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

DT chuyển MĐSD trong kỳ

Chia ra các năm

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

17,00

4,31

2,47

6,10

1,36

2,76

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

6,38

2,47

1,15

0,40

1,36

1,00

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

5,34

2,47

1,15

0,40

1,00

0,32

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

7,63

0,05

1,12

5,70

 

0,76

1.3

Đất trồng cây lâu năm

0,05

 

0,05

 

 

 

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

2,94

1,79

0,15

 

 

1,00

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ

Chia ra các năm

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

0,50

 

0,50

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

0,50

 

0,50

 

 

 

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.

4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Châu Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đông

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 71/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) đến năm 2020 của phường Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 71/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Nguyễn Xuân Đông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/12/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 71/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký