Quyết định 72/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020. Đây là chính sách pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển hạ tầng thương mại nông thôn, gắn liền với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thời điểm áp dụng mức hỗ trợ thực tế bắt đầu từ ngày 01/01/2015, căn cứ theo Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn giai đoạn 2015 - 2020.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về mức hỗ trợ, nguyên tắc, điều kiện, trình tự thủ tục đầu tư và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Trình tự, thủ tục hỗ trợ và thanh quyết toán
Trình tự, thủ tục hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí đầu tư xây dựng chợ nông thôn được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
- Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hạ tầng chợ. Có trách nhiệm chủ trì xây dựng đề án, kế hoạch phát triển chợ; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND cấp huyện thẩm định, lựa chọn chợ nông thôn được hỗ trợ, tổng hợp dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm; hướng dẫn quản lý vận hành chợ và phối hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng quy trình, thủ tục đầu tư xây dựng; phối hợp kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ; chủ trì bố trí nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương theo Quyết định số 23/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh trong dự toán hàng năm; phối hợp ban hành văn bản hướng dẫn liên ngành về trình tự, thủ tục hỗ trợ, quản lý và thanh quyết toán kinh phí; hướng dẫn các quy định tài chính liên quan đến chợ.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp rà soát vị trí quỹ đất quy hoạch chợ phù hợp với quy hoạch nông thôn mới; thẩm định hồ sơ giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng dẫn và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án chợ.
- Sở Xây dựng: Phối hợp quy hoạch các chợ theo tiêu chí nông thôn mới; quản lý quy hoạch, kiến trúc và xây dựng mẫu chuẩn cho từng hạng chợ trên địa bàn tỉnh; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về xây dựng chợ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Triển khai lồng ghép Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; phối hợp tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn vốn nông thôn mới và phối hợp rà soát các chợ cần hỗ trợ để đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Hội Nông dân tỉnh: Phối hợp lựa chọn địa điểm xây dựng chợ và vận động hội viên tích cực tham gia các mối liên kết kinh tế, thu hút đầu tư vào khu vực nông thôn.
- Liên minh Hợp tác xã: Hướng dẫn thành lập, chuyển đổi mô hình quản lý chợ sang mô hình hợp tác xã hoặc doanh nghiệp; xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ các hợp tác xã quản lý chợ hoạt động hiệu quả.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chủ trì phối hợp lựa chọn địa điểm đầu tư chợ và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về địa điểm đã chọn.
- Lập kế hoạch xây dựng, nâng cấp chợ hàng năm và gửi đề xuất về Sở Công Thương trước ngày 30/6 để tổng hợp.
- Thẩm định, phê duyệt dự án theo phân cấp; lấy ý kiến Sở Công Thương về quy mô, công năng và hình thức quản lý trước khi lập dự án.
- Chủ động cân đối ngân sách cấp huyện để đối ứng đầu tư; thực hiện quản lý, cấp phát và thanh quyết toán vốn đúng quy định.
- Xây dựng phương án quản lý phần vốn ngân sách nhà nước khi chuyển giao chợ cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khai thác thông qua đấu thầu.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Đề xuất địa điểm, quy mô, hạng chợ; chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và đề xuất cơ chế quản lý sau đầu tư.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách và vận động các nguồn lực xã hội hóa từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp để cùng đầu tư.
- Ưu tiên dành quỹ đất có lợi thế thương mại cho xây dựng chợ; quản lý, khai thác chợ hiệu quả và thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
- Chịu trách nhiệm giải tỏa, không để phát sinh các chợ tạm, chợ tự phát lấn chiếm lòng lề đường; tổ chức di dời tiểu thương vào chợ mới sau khi hoàn thành.
- Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
Kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn được huy động từ nhiều nguồn lực tổng hợp, bao gồm:
- Nguồn ngân sách Trung ương: Được lồng ghép từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể "Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020" và các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Nguồn ngân sách tỉnh: Được bố trí hàng năm trong kế hoạch phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới của tỉnh Đồng Nai.
- Nguồn ngân sách cấp huyện: Sử dụng ngân sách địa phương hàng năm để đối ứng và phối hợp cùng nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh.
- Danh mục các chợ nông thôn được hỗ trợ đầu tư xây dựng
Kèm theo Quyết định là danh mục chi tiết các chợ nông thôn được ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai qua các giai đoạn:
- Danh sách chợ đầu tư năm 2015 (Phụ lục 01): Gồm 11 chợ nông thôn tại các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Nhơn Trạch, Vĩnh Cửu. Các chợ tiêu biểu bao gồm: Chợ Bảo Bình, Chợ Xuân Bảo, Chợ Ấp 1 - Xuân Đường, Chợ Phú Xuân, Chợ Suối Nho, Chợ Phú Túc, Chợ Hưng Lộc, Chợ Hưng Long, Chợ Phước Khánh, Chợ Phước An, Chợ Trị An. Tính chất đầu tư chủ yếu là xây mới trên nền chợ cũ, di dời xây mới hoặc nâng cấp cải tạo.
- Danh sách chợ đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 (Phụ lục 02): Quy hoạch đầu tư diện rộng tại nhiều địa phương cấp huyện:
- Huyện Xuân Lộc: Gồm 15 chợ (chợ Xuân Đà, Xuân Hưng, Xuân Thọ, Suối Cát, Bảo Hòa, Gia Ray, Xuân Lộc, Bình Hòa, Thọ Lộc, Lang Minh, Tân Hữu, Xuân Hòa, Xuân Bắc, Mã Vôi, Trảng Táo).
- Huyện Cẩm Mỹ: Gồm 3 chợ (chợ Láng Me, Lâm San, Xuân Bảo).
- Huyện Tân Phú: Gồm 8 chợ (chợ Phú Điền, Phú Lộc, Đắc Lua, Phú Sơn, Núi Tượng, Phú Xuân, Phú Thịnh, Phú Thanh).
- Huyện Định Quán: Gồm 11 chợ (chợ Phú Lợi, Trung tâm Định Quán, Gia Canh, Phú Vinh, chợ chiều Túc Trưng, Vĩnh An - La Ngà, Phú Ngọc, Lâm trường III, Thanh Sơn, Bến phà 107, Ngã ba 107).
- Huyện Thống Nhất: Gồm 5 chợ (chợ Phúc Nhạc, Võ Dõng, Lộ 25, Dầu Giây, chợ chiều Phan Bội Châu).
- Huyện Trảng Bom: Gồm 10 chợ (chợ Đồi 61, Sông Mây, Bờ Hồ, Hưng Long, Hưng Thịnh, Cây Gáo, Quảng Biên, An Viễn, Bàu Hàm, Trường An).
- Huyện Long Thành: Gồm 9 chợ (chợ Phước Thái, Tam An, An Viễng, Long An, Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp, Phước Hòa, Cẩm Đường).
- Huyện Nhơn Trạch: Gồm 7 chợ (chợ Phước Thiền, Phú Thạnh, Vĩnh Thanh, Long Thọ, Phú Hội, Phú Đông, Phước Khánh).
- Thị xã Long Khánh: Gồm 7 chợ (chợ Xuân Tân, Bảo Vinh, Bàu Cối, Xuân Lập, Hàng Gòn, Bàu Sen, Phú Mỹ).
- Huyện Vĩnh Cửu: Gồm 4 chợ (chợ Phú Lý, Thạnh Phú, Mã Đà, Hiếu Liêm).
- Tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy định
- Hàng năm, Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện lập danh sách các chợ đề nghị hỗ trợ kèm theo dự toán tổng mức kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc có sự thay đổi của các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp, đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2014/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23/01/2014 của Bộ Công Thương về hợp nhất nghị định về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 3874/TTr-SCT ngày 27/12/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thời điểm áp dụng mức hỗ trợ thực hiện từ ngày 01/01/2015 (căn cứ theo Nghị quyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Đồng Nai về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 - 2020).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CHỢ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung liên quan đến chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
UBND các huyện, thị xã Long Khánh (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện) thực hiện việc đầu tư, xây dựng kinh doanh, khai thác và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; các doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật, có ngành nghề sản xuất kinh doanh phù hợp.
Điều 2. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Mỗi dự án đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quy định này 01 lần. Sau khi chợ đi vào hoạt động, việc sửa chữa, nâng cấp chợ thuộc trách nhiệm của Ban Quản lý chợ hoặc tổ chức kinh doanh, khai thác quản lý chợ.
b) Việc hỗ trợ kinh phí thực hiện đúng theo quy định quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
2. Điều kiện hỗ trợ
Chợ được hỗ trợ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Chợ có dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo đúng trình tự thủ tục quy định về quản lý đầu tư xây dựng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế đối với từng cấp độ chợ theo quy định hiện hành.
b) Chợ có trong quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được UBND cấp huyện cụ thể hóa trong kế hoạch đầu tư hàng năm và được UBND cấp huyện lập danh sách đề nghị hỗ trợ, được Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành lựa chọn và được UBND tỉnh phê duyệt.
c) UBND cấp huyện, doanh nghiệp, hợp tác xã có cam kết góp vốn hoặc huy động xã hội hóa để đầu tư xây dựng hoàn chỉnh công trình (ngoài phần ngân sách tỉnh hỗ trợ).
đ) Chợ đầu tư xây dựng xong phải đảm bảo hoạt động có hiệu quả, có cam kết của tiểu thương vào mua bán.
Điều 3. Quy hoạch quỹ đất dành cho đầu tư chợ
1. Diện tích quy hoạch đất chợ (không bao gồm khu phố thương mại - phố chợ) theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9211: 2012 “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế”:
a) Đối với chợ hạng 01 (trên 400 sạp): Trên 6.200m2.
b) Đối với chợ hạng 02 (từ 200 đến 400 sạp): Từ 3.200m2 - 6.200m2.
c) Đối với chợ hạng 03 (dưới 200 sạp): Từ 2.000 m2 đến dưới 3.200m2;
d) Những chợ nông thôn hiện đang quản lý và khai thác nếu không có đủ điều kiện mở rộng thì giữ nguyên, ưu tiên xây dựng chợ trên nền cũ, việc đầu tư xây dựng chợ tại địa điểm mới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thiết kế xây dựng chợ
Thiết kế chợ phải đảm bảo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9211: 2012 “Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế”.
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHỢ NÔNG THÔN
Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ
a) Ưu tiên hỗ trợ đầu tư chợ thuộc 34 xã điểm nông thôn mới, trước mắt trong năm 2015, chọn những chợ cần thiết phải đầu tư để hoàn thành chỉ tiêu về chợ trong bộ tiêu chí nông thôn mới (có danh sách kèm theo).
Đối với chợ thuộc 102 xã vùng nông thôn còn lại được thực hiện trong giai đoạn 2016 - 2020 (chợ thuộc danh mục đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3785/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 về việc phê duyệt Đề án Phát triển thương mại nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020). Ưu tiên đầu tư, mở rộng các chợ quá tải, quá cũ, di dời các chợ vi phạm lộ giới giao thông, chợ xây mới tại những xã chưa có chợ, những nơi có nhu cầu về chợ để phục vụ sản xuất và đời sống sinh hoạt của Nhân dân. Kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng chợ có căn cứ vào lộ trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với chợ do UBND cấp huyện đầu tư:
- Ngân sách tỉnh:
+ Đối với thị xã Long Khánh, các huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng chợ theo các hạng mục quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, tỷ lệ hỗ trợ 40% tổng dự toán kinh phí đầu tư, mức hỗ trợ theo tỷ lệ trên nhưng tối đa không quá 2 tỷ đồng/01 chợ.
+ Đối với các địa bàn còn lại gồm: Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng chợ theo các hạng mục quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, tỷ lệ hỗ trợ 60% tổng dự toán kinh phí đầu tư, mức hỗ trợ theo tỷ lệ trên nhưng tối đa không quá 2 tỷ đồng/01 chợ.
- Ngân sách cấp huyện:
UBND cấp huyện sử dụng từ nguồn ngân sách của địa phương hàng năm hỗ trợ cho công tác đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn, tỷ lệ hỗ trợ tối thiểu 20% tổng dự toán kinh phí đầu tư.
- Thực hiện chính sách xã hội hóa: Các hộ tiểu thương cùng tham gia đóng góp xây dựng các hạng mục còn lại (xây dựng các quầy, sạp chợ, ki-ốt chợ, hệ thống điện đến từng sạp). Đối với các xã ở những vùng khó khăn không huy động được nguồn xã hội hóa, ngân sách huyện khó khăn thì UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét xử lý cụ thể.
Trường hợp chợ đầu tư xong bằng ngân sách tỉnh, huyện và các hộ tiểu thương đóng góp nhưng sau đó chuyển qua hình thức đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ thì UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án quản lý chợ để quản lý phần ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ theo quy định.
b) Đối với chợ do doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư:
Các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn nông thôn đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 2 của Quy định này được ngân sách tỉnh hỗ trợ 40% tổng dự toán kinh phí tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, nhưng tối đa không quá 2 tỷ đồng/01 chợ, phần còn lại là vốn của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp huy động từ các nguồn hợp pháp theo quy định hiện hành.
Điều 5. Trình tự, thủ tục hỗ trợ và thanh quyết toán
Thực hiện theo quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính quy định.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Công Thương: Cơ quan đầu mối tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với hạ tầng chợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
a) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng đề án, kế hoạch phát triển chợ; tham mưu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách liên quan đến phát triển chợ, xây dựng quy chế quản lý chợ theo phân cấp.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện xem xét, thẩm định, lựa chọn chợ nông thôn được hỗ trợ theo Quy định này, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để đăng ký vốn thực hiện cho năm sau.
c) Tham gia ý kiến vào xây dựng các dự án chợ do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư xây dựng chợ.
d) Hướng dẫn thực hiện quy định về kinh doanh, khai thác, quản lý chợ khi đưa chợ vào hoạt động đối với chợ do tỉnh hỗ trợ đầu tư.
đ) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chính sách báo cáo UBND tỉnh.
e) Phối hợp với các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan thống nhất lồng ghép các nguồn vốn để hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn theo quy định tại Quy định này. Hàng năm lập kế hoạch về khối lượng nhiệm vụ cụ thể, dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện theo hướng lồng ghép các nguồn vốn gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
g) Phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan thực hiện phân bổ nguồn kinh phí chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại hàng năm đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện đúng các quy trình, thủ tục về đầu tư xây dựng theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan bố trí nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu về đầu tư xây dựng cơ bản cho tỉnh theo Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên phạm vi cả nước và các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia khác liên quan đến công tác phát triển chợ.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và các ngành liên quan xem xét, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các ngành liên quan ban hành văn bản liên ngành hướng dẫn trình tự, thủ tục để được hỗ trợ, việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.
c) Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về tài chính đối với chợ.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công Thương và UBND cấp huyện rà soát vị trí quỹ đất trong quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch mạng lưới chợ, quy hoạch nông thôn mới.
b) Thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh về quyết định thu hồi, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư theo đúng quy định của Luật Đất đai.
c) Hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
5. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện để quy hoạch tất cả các chợ theo tiêu chí nông thôn mới.
b) Quản lý về quy hoạch và kiến trúc đối với tất cả các chợ, xây dựng mẫu chuẩn đối với từng hạng chợ trên địa bàn tỉnh.
c) Thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về quy hoạch và xây dựng chợ.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
b) Phối hợp các sở, ngành chức năng tham mưu bố trí kinh phí xây dựng chợ nông thôn từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
c) Phối hợp với Sở Công Thương và UBND cấp huyện rà soát các chợ cần được hỗ trợ đầu tư để đảm bảo mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
7. Đề nghị Hội Nông dân phối hợp thực hiện
a) Phối hợp Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện lựa chọn chợ để xây dựng.
b) Vận động hội viên Hội Nông dân tích cực tham gia các mối liên kết kinh tế với các tổ chức cá nhân khác để mời gọi đầu tư chợ ở khu vực nông thôn.
8. Liên minh hợp tác xã
a) Chủ trì, hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc hỗ trợ UBND cấp xã trong việc thành lập các hợp tác xã chợ để tham gia khai thác, quản lý chợ theo quy định hiện hành.
b) Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập các hợp tác xã chợ; xây dựng, triển khai các chương trình tư vấn, hỗ trợ cho hợp tác xã.
c) Hướng dẫn chuyển đổi mô hình quản lý tại các chợ sang mô hình hợp tác xã, doanh nghiệp quản lý chợ; hướng dẫn thành lập mới hợp tác xã quản lý chợ.
9. Các sở, ngành khác
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mình có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn UBND cấp huyện thực hiện Quy định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan về chợ.
Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chỉ đạo UBND cấp xã để lựa chọn địa điểm đầu tư chợ và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về địa điểm đã lựa chọn.
b) Hàng năm, lập kế hoạch xây dựng mới, nâng cấp chợ nông thôn trên địa bàn, lựa chọn chợ nông thôn đề nghị hỗ trợ, lập dự toán kinh phí gửi Sở Công Thương trước ngày 30/6 hàng năm để tổ chức khảo sát, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
c) Thẩm định, phê duyệt dự án chợ theo phân cấp hoặc theo ủy quyền của UBND tỉnh.
d) Khi lập dự án đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn (trường hợp UBND cấp huyện làm chủ đầu tư) phải có ý kiến của Sở Công Thương về quy mô, công năng sử dụng, hình thức quản lý sau đầu tư, đồng thời phải cân đối đủ nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ.
đ) Hàng năm, chủ động cân đối bố trí ngân sách cấp huyện để thực hiện việc đầu tư xây dựng chợ; quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định hiện hành.
e) Định kỳ 06 tháng, năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương và các cơ quan liên quan theo quy định.
g) Trường hợp chợ đầu tư xong bằng ngân sách tỉnh, huyện và các hộ tiểu thương đóng góp nhưng sau đó chuyển giao thông qua đấu thầu kinh doanh, khai thác và quản lý chợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân được thành lập, hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật để đấu thầu khai thác thì UBND cấp huyện có trách nhiệm xây dựng phương án quản lý chợ để quản lý phần ngân sách tỉnh, huyện hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ theo quy định.
2. UBND cấp xã:
a) Chủ trì đề xuất với UBND cấp huyện báo cáo các sở, ngành về địa điểm, quy mô, hạng chợ tại địa phương để đề nghị hỗ trợ đầu tư. Đối với khu vực nông thôn, quy hoạch xây dựng chợ phải thể hiện trong Chương trình xây dựng nông thôn mới. Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện, UBND tỉnh về hiệu quả đầu tư xây dựng chợ khi được hỗ trợ đầu tư kinh phí từ ngân sách tỉnh và đề xuất cơ chế quản lý khai thác chợ sau đầu tư.
b) Có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Nhà nước về triển khai xây dựng chợ theo kế hoạch được duyệt.
c) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách này theo phân cấp hiện hành.
d) Huy động các nguồn lực từ các hộ kinh doanh, doanh nghiệp và tùy theo khả năng ngân sách cấp mình, có thể chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện Quy định này. Phấn đấu đạt tiêu chí về chợ nông thôn theo lộ trình xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. Dành quỹ đất có lợi thế về thương mại để ưu tiên cho xây dựng chợ nông thôn.
đ) Quản lý, khai thác có hiệu quả các chợ trên địa bàn theo đúng quy định; thực hiện kế hoạch chuyển đổi các Ban Quản lý chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ.
e) Chịu trách nhiệm về việc để phát sinh các chợ tạm, tự phát, mua bán lấn chiếm lòng, lề đường, vỉa hè; kiên quyết giải tỏa các chợ tạm, chợ tự phát, đảm bảo mỹ quan đô thị, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy.
g) Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức vận động, di dời tiểu thương về chợ mới, sau khi chợ nông thôn mới được thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Lồng ghép từ nguồn hỗ trợ có mục tiêu theo Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020” trên phạm vi cả nước và các nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia khác liên quan đến công tác phát triển chợ.
2. Nguồn ngân sách tỉnh bố trí hàng năm để thực hiện chính sách phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.
3. Nguồn ngân sách cấp huyện: Sử dụng từ nguồn ngân sách của địa phương hàng năm cùng với nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho công tác đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn.
1. Hàng năm Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện lập danh sách các chợ đề nghị hỗ trợ, dự toán tổng mức kinh phí hỗ trợ theo hướng dẫn của Quy định này, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến nội dung của Quy định này, Sở Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành tổng hợp, đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
DANH SÁCH CHỢ NÔNG THÔN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)
| STT | Tên chợ | Địa điểm | Mã quy hoạch | Thuộc xã điểm | Tổng diện tích (m2) | Hạng chợ | Tính chất đầu tư |
| ||||
| I | II | III | Xây mới trên nền chợ cũ | Di dời - xây mới ở vị trí khác | Nâng cấp cải tạo chợ đã có sẳn |
| ||||||
|
| ||||||||||||
|
| ||||||||||||
| A154 | x |
|
| x |
| x |
|
|
| |||
| A162 | x | 7.779 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| 3 | Chợ Ấp 1 - Xuân Đường | Ấp 1, xã Xuân Đường, Cẩm Mỹ | A163 | x | 250 |
|
| x |
| x |
|
|
| A69 | x | 2.500 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| A80 | x | 4.487 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| A82 | x | 2.840 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| A55 | x | 480 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A34 | x | 3.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A142 | x | 1.438 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A151 | x | 3.500 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A135 | x | 3.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
|
| Cộng |
|
|
|
|
| 1 | 10 | 5 | 4 | 2 |
|
DANH SÁCH CHỢ NÔNG THÔN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIAI ĐỌẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)
| STT | Tên chợ | Địa điểm | Mã quy hoạch | Thuộc xã điểm | Tổng diện tích (m2) | Hạng chợ | Tính chất đầu tư |
| ||||
| I | II | III | Xây mới trên nền chợ cũ | Di dời - xây mới ở vị trí khác | Nâng cấp cải tạo chợ đã có sẳn |
| ||||||
|
| ||||||||||||
|
| ||||||||||||
|
|
| 5 | 54.705 | 0 | 5 | 10 | 1 | 1 | 13 |
| ||
| 1 | Chợ Xuân Đà | QL 1, ấp 5 xã Xuân Tâm | A109 |
| 5.692 |
| x |
|
|
| x |
|
| 2 | Chợ Ấp 2 - Xuân Hưng | Ấp 2 xã Xuân Hưng | A111 |
| 3.484 |
| x |
|
|
| x |
|
| 3 | Chợ Xuân Thọ | Ấp Thọ Chánh xã Xuân Thọ | A112 | x | 3.660 |
|
| x |
|
| x |
|
| 4 | Chợ Suối Cát | Ấp Suốt Cát 1 xã Suối Cát | A113 |
| 4.730 |
| x |
|
|
| x |
|
| 5 | Chợ Bảo Hòa | QL 1, ấp Hòa Hợp xã Bảo Hòa | A114 | x | 4.832 |
| x |
|
|
| x |
|
| 6 | Chợ Gia Ray | Ấp Trung Nghĩa xã Xuân Trường | A115 |
| 2.778 |
|
| x |
|
| x |
|
| 7 | Chợ Xuân Lộc | Khu 4 thị trấn Gia Ray | A116 |
| 3.355 |
| x |
|
|
| x |
|
| 8 | Chợ Bình Hòa | Ấp Bình Hòa xã Xuân Phú | A118 | x | 2.989 |
|
| x |
|
| x |
|
| 9 | Chợ Thọ Lộc | Ấp Thọ Lộc xã Xuân Thọ | A119 | x | 1.300 |
|
| x | x |
|
|
|
| 10 | Chợ Lang Minh | Xã Lang Minh | A120 |
| 6.658 |
|
| x |
|
| x |
|
| 11 | Chợ Tân Hữu | Ấp Tân Hữu xã Xuân Thành | A121 |
| 2.575 |
|
| x |
|
| x |
|
| 12 | Chợ Xuân Hòa | Ấp 3 xã Xuân Hòa | A122 |
| 2.116 |
|
| x |
|
| x |
|
| 13 | Chợ Xuân Bắc | Ấp 2B xã Xuân Bắc | A123 |
| 6.492 |
|
| x |
|
| x |
|
| 14 | Chợ Mã Vôi | Xã Bảo Hòa | A127 | x | 4.045 |
|
| x |
|
| x |
|
| 15 | Chợ Trảng Táo | Xã Xuân Tâm | A128 |
|
|
|
| x |
| x |
|
|
|
| Huyện Cẩm Mỹ |
| 3 | 13.895 | 0 | 0 | 3 | 2 | 0 | 1 |
| |
| 16 | Chợ Láng Me | Ấp Láng Me xã Xuân Đông | A157 | x | 4.266 |
|
| x | x |
|
|
|
| 17 | Chợ Lâm San | Ấp 1 xã Lâm San | A168 | x | 1.850 |
|
| x | x |
|
|
|
| 18 | Chợ Xuân Bảo | Ấp Tân Hạnh xã Xuân Bảo |
| x | 7.779 |
|
| x |
|
| x |
|
|
|
| 2 | 25.622 | 0 | 0 | 8 | 0 | 4 | 3 |
| ||
| 19 | Chợ Phú Điền | Ấp 3 xã Phú Điền | A62 |
| 7.000 |
|
| x |
| x |
|
|
| A63 |
| 4.390 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A67 |
| 2.039 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A66 |
| 1.538 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A68 |
| 1.600 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A69 | x | 3.055 |
|
| x |
|
|
|
| |||
| A73 | x | 1.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A75 |
| 5.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
|
|
| 1 | 31.566 | 0 | 2 | 9 | 0 | 7 | 4 |
| ||
| A76 |
| 3.291 |
| x |
|
|
| x |
| |||
| A77 |
| 5.000 |
| x |
|
|
| x |
| |||
| A79 |
| 10.000 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| 30 | Chợ Phú Vinh | Xã Phú Vinh | A83 | x | 3.622 |
|
| x |
| x |
|
|
| A84 |
|
|
|
| x |
| x |
|
| |||
| A88 |
|
|
|
| x |
| x |
|
| |||
| A90 |
| 5.480 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A91 |
|
|
|
| x |
| x |
|
| |||
| A92 |
| 3.000 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A93 |
|
|
|
| x |
| x |
|
| |||
| A94 |
| 1.173 |
|
| x |
| x |
|
| |||
|
|
| 3 | 7.033 | 0 | 2 | 3 | 0 | 1 | 4 |
| ||
| A48 | x | 962 |
| x |
|
|
| x |
| |||
| A50 |
| 498 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A53 |
| 500 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A47 | x | 5.073 |
| x |
|
|
| x |
| |||
| 42 | Chợ chiều Phan Bội Châu | Ấp Phan Bội Châu xã Bàu Hàm 2 | A59 | x |
|
|
| x |
| x |
|
|
|
| Huyện Trảng Bom |
| 1 | 35.678 | 0 | 1 | 9 | 4 | 3 | 3 |
| |
| A42 |
| 5.000 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A197 |
| 7.000 |
| x |
| x |
|
|
| |||
| A33 |
|
|
|
| x |
|
| x |
| |||
| 46 | Chợ Hưng Long | Xã Hưng Thịnh | A34 |
| 2.222 |
|
| x |
|
| x |
|
| A35 |
| 3.438 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| A36 |
| 2.907 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A37 |
| 3.458 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A41 |
| 8.275 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| A44 |
| 1.212 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| 52 | Chợ Trường An | Ấp Trường An xã Thanh Bình | A45 | x | 2.166 |
|
| x | x |
|
|
|
|
| Huyện Long Thành |
| 2 | 58.912 | 0 | 1 | 8 | 2 | 6 | 1 |
| |
| A174 |
| 1,931 |
| x |
|
|
| x |
| |||
| 54 | Chợ ấp 4 - Tam An | Ấp 4 xã Tam An | A180 |
| 3.000 |
|
| x | x |
|
|
|
| 55 | Chợ An Viễng | Ấp An Viễn xã Bình An | A183 |
| 10.000 |
|
| x |
| x |
|
|
| 56 | Chợ Long An | Ấp 4 xã Long An | A185 | x | 2.500 |
|
| x |
| x |
|
|
| A184 |
| 9.700 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A187 |
| 14.923 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| 59 | Chợ Ấp 6 - Tân Hiệp | Ấp 6 xã Tân Hiệp | A182 |
| 10.000 |
|
| x |
| x |
|
|
| A195 | x | 6.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| 61 | Chợ Cẩm Đường | Ấp Cẩm Đường xã Cẩm Đường | A193 |
| 2.787 |
|
| x | x |
|
|
|
|
|
| 2 | 7.665 | 0 | 0 | 7 | 1 | 4 | 2 |
| ||
| 62 | Chợ Phước Thiền | Ấp Trầu xã Phước Thiền | A141 |
| 1.492 |
|
| x |
|
| x |
|
| A143 |
| 818 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A144 |
| 1.355 |
|
| x | x |
|
|
| |||
| A146 | x | 850 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A150 |
| 500 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A149 |
| 1.411 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| 68 | Chợ Phước Khánh | Xã Phước Khánh | A142 | x | 1.239 |
|
| x |
| x |
|
|
|
|
| 1 | 10.113 |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 69 | Chợ Xuân Tân | Ấp Tân Phong xã Xuân Tân | A97 | x | 1.769 |
|
| x | x |
|
|
|
| 70 | Chợ Bảo Vinh | Ấp Ruộng Lớn xã Bảo Vinh | A98 |
| 1.296 |
|
| x |
|
| x |
|
| 71 | Chợ Bàu Cối | Ấp Bàu Cối xã Bảo Quang | A100 |
| 671 |
|
|
|
|
| x |
|
| 72 | Chợ Xuân Lập | Ấp An Lộc xã Xuân Lập | A102 |
| 4.415 |
|
| x |
|
| x |
|
| 73 | Chợ Hàng Gòn | Ấp Hàng Gòn xã Hàng Gòn | A103 |
| 963 |
|
| x |
|
| x |
|
| 74 | Chợ Bàu Sen | Ấp Núi Đỏ xã Bàu Sen | A 104 |
| 670 |
|
| x | x |
|
|
|
| 75 | Chợ Phú Mỹ | Ấp Phú Mỹ xã Xuân Lập |
|
| 329 |
|
| x | x |
|
|
|
|
|
| 0 | 51.000 | 0 | 0 | 4 | 0 | 2 | 2 |
| ||
| A136 |
| 12.000 |
|
| x |
|
| x |
| |||
| A132 |
| 20.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A134 |
| 9.000 |
|
| x |
| x |
|
| |||
| A133 |
| 10.000 |
|
| x |
|
| x |
| |||
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật đất đai 2013
- 6 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 7 Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Nghị định về phát triển và quản lý chợ do Bộ Công thương ban hành
- 8 Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020
- 1 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND điều chỉnh danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng năm 2015, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định 72/2014/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020
- 2 Quyết định 61/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020 kèm theo Quyết định 72/2014/QĐ-UBND
- 1 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 2 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 56/2010/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Nghị quyết 312/2010/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Hội đồng nhân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 ban hành
- 3 Quyết định 1527/QĐ-UBND năm 2014 về trình tự thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo hình thức xã hội hóa
- 4 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
- 5 Quyết định 3083/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng các tuyến đường vào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2014 ÷ 2020
- 6 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 52/2012/QĐ-UBND về phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 8 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND điều chỉnh danh sách chợ nông thôn đầu tư xây dựng năm 2015, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định 72/2014/QĐ-UBND Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020
- 2 Quyết định 61/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020 kèm theo Quyết định 72/2014/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 242/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2020
- 4 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 23/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 và định hướng đến năm 2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 56/2010/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7 Nghị quyết 312/2010/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 do Hội đồng nhân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 18 ban hành
- 8 Luật đất đai 2013
- 9 Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- 10 Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BCT năm 2014 hợp nhất Nghị định về phát triển và quản lý chợ do Bộ Công thương ban hành
- 11 Quyết định 1527/QĐ-UBND năm 2014 về trình tự thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo hình thức xã hội hóa
- 12 Nghị quyết 149/2014/NQ-HĐND về mức hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020
- 13 Quyết định 12/2015/QĐ-UBND Quy định hỗ trợ và khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng chợ nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020
- 14 Quyết định 3083/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng các tuyến đường vào cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2014 ÷ 2020
- 15 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 52/2012/QĐ-UBND về phương thức đầu tư xây dựng chợ mới, nâng cấp, cải tạo chợ hạng 2, hạng 3 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận