Tóm tắt Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định số 72/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh trong năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên biển và hải đảo tại địa phương.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép. Đồng thời, văn bản cũng xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan trong quá trình giao và thu tiền sử dụng khu vực biển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc giao khu vực biển, khai thác và sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2020
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể theo 06 nhóm hoạt động khác nhau, tính trên đơn vị diện tích (ha) cho mỗi năm sử dụng, cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu. Mức thu áp dụng là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện. Mức thu áp dụng là 4.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, công trình ngầm, đảo nhân tạo, các công trình xây dựng dân dụng trên biển, và thực hiện các hoạt động lấn biển. Mức thu áp dụng là 5.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các loại cảng, bến khác (bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng xây dựng luồng cảng biển và công trình phụ trợ); vùng nước phục vụ cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; hoạt động trục vớt hiện vật và khảo cổ. Mức thu áp dụng là 6.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để thực hiện việc đổ thải bùn nạo vét. Mức thu áp dụng là 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các nhóm nêu trên. Mức thu áp dụng là 3.000.000 đồng/ha/năm.
Thời điểm áp dụng mức thu: Các mức thu nêu trên được áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
3. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện minh bạch, đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp xác định rõ địa điểm, tọa độ, ranh giới và diện tích khu vực biển được giao; thực hiện phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển làm cơ sở tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp cho từng trường hợp cụ thể.
- Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận:
- Căn cứ vào mức thu quy định và thông tin từ Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định, thông báo số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với từng dự án cụ thể của tổ chức, cá nhân.
- Vào cuối năm, tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng và kết quả thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh trong việc thực hiện các công việc liên quan khi có yêu cầu.
- Sở Tài chính: Theo dõi, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các địa phương ven biển để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển hàng năm phù hợp với tình hình thực tế.
- Quy định chuyển tiếp và áp dụng pháp luật: Đối với các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn bản pháp luật có liên quan khác.
4. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2020.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2019/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tỉnh, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 153/HĐND-VP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2020 trên địa hàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2852/TTr-STC ngày 22 tháng 10 năm 2019 và văn bản số 3466/STC-QLGCSĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.
3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.
4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.
5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm ngàn đồng)/ha/năm.
6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
7. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
2. Căn cứ mức thu được quy định tại Điều 2, Cục Thuế có trách nhiệm:
a) Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định.
b) Cuối năm tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng kết quả về thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế và Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thực hiện các công việc liên quan khi có yêu cầu.
4. Sở Tài chính theo dõi, phối hợp các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp giáp với biển chịu trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
5. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 12 năm 2020.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2020
- 3 Quyết định 41/2019/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Quyết định 01/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 7 Quyết định 29/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2020
- 8 Quyết định 41/2019/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu