Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 723/QĐ-TTg năm 2016 do Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ ký ban hành phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Vật tư nông nghiệp (VIGECAM). Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mô hình hoạt động, cơ cấu vốn, phương án sử dụng đất đai và lao động của Tổng công ty sau khi chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần.

- Thông tin pháp lý và mô hình hoạt động của Tổng công ty sau cổ phần hóa
  • Tên gọi chính thức: Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần (tên tiếng Anh: Vietnam General Corporation of Agricultural Materials - Joint Stock Company; tên viết tắt: VIGECAM).
  • Trụ sở chính: Số 164 đường Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
  • Tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty và Luật Doanh nghiệp.
  • Kế thừa quyền và nghĩa vụ: Công ty cổ phần kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ hợp pháp và các ngành, nghề kinh doanh đang thực hiện của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp trước đây.
- Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu vốn điều lệ
  • Hình thức cổ phần hóa: Kết hợp bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định 59/2011/NĐ-CP.
  • Vốn điều lệ: 220.000.000.000 đồng (hai trăm hai mươi tỷ đồng chẵn), tương ứng với 22.000.000 cổ phần có mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
  • Cơ cấu cổ phần phát hành:
    • Cổ phần Nhà nước nắm giữ: 0 cổ phần (chiếm 0% vốn điều lệ).
    • Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 238.200 cổ phần (chiếm 1,08% vốn điều lệ).
    • Cổ phần bán cho Tổ chức công đoàn: 11.220 cổ phần (chiếm 0,05% vốn điều lệ).
    • Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 6.350.580 cổ phần (chiếm 28,87% vốn điều lệ).
    • Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 15.400.000 cổ phần (chiếm 70% vốn điều lệ).
- Quy định về lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và tổ chức bán cổ phần
  • Lựa chọn nhà đầu tư chiến lược: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm rà soát, báo cáo cụ thể về tiêu chí lựa chọn, quá trình tổ chức và đề xuất cổ đông chiến lược để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Việc bán cổ phần thực hiện theo quy định tại Nghị định 59/2011/NĐ-CP và Nghị định 116/2015/NĐ-CP.
  • Thời gian bán cổ phần: Hoàn thành trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.
  • Giá khởi điểm đấu giá: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá, đồng thời chỉ đạo Tổng công ty tổ chức triển khai bán cổ phần ra công chúng.
- Phương án sắp xếp lao động và xử lý tài chính
  • Sắp xếp lao động: Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là 69 người, trong đó có 68 người chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm rà soát chế độ đối với lao động dôi dư và phương án phân chia số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi cho người lao động (nếu có).
  • Chi phí cổ phần hóa: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí. Tổng công ty Vật tư nông nghiệp chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết phục vụ quá trình cổ phần hóa.
  • Quản lý tiền thu từ cổ phần hóa: Số tiền thu được từ bán cổ phần sau khi giảm trừ các khoản chi phí theo quy định phải được nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.
- Phương án quản lý và sử dụng đất đai
  • Hoàn thiện phương án đất đai: Tổng công ty Vật tư nông nghiệp phải làm việc với các cơ quan chức năng của UBND TP. Hà Nội và UBND TP. Hồ Chí Minh để hoàn thiện phương án sử dụng đất trước khi bàn giao sang công ty cổ phần.
  • Hình thức thuê đất: Đối với diện tích đất tiếp tục giữ lại để quản lý, sử dụng (bao gồm cả diện tích đất thuộc Dự án tổ hợp vui chơi, giải trí Đống Đa), Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần kế thừa, thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quyết định giá khởi điểm đấu giá, phương án lao động, chi phí cổ phần hóa; chỉ đạo Tổng công ty công bố thông tin, xử lý các tồn tại về tài chính, đất đai, lao động để hoàn tất chuyển đổi.
  • Trách nhiệm của Ban lãnh đạo Tổng công ty: Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho đến khi bàn giao đầy đủ cho công ty cổ phần.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng thành viên Tổng công ty chịu trách nhiệm thi hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 723/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty c phần;

Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015”;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Vật tư nông nghiệp, với những nội dung chính sau đây:

1. Tên gọi, Trụ sở chính:

a) Tên gọi:

- Tên tiếng Việt: Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần.

- Tên giao dịch: Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần.

- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam General Corporation of Agricultural Materials - Joint Stock Company.

- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: VIGECAM

b) Trụ sở chính:

- Trụ sở chính: số 164 đường Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

- Điện thoại: 84.4.37332359; Fax 84.4.37474647;

- Email: vigecam@hn.vnn.vn; Website: vigecam.vn;

- Đăng ký kinh doanh: Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội

- Biểu tượng (LOGO):

2. Tổng công ty Vật tư - Công ty cổ phần:

- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp; được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, kế thừa các quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp.

3. Ngành, nghề kinh doanh:

Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần kế thừa các ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

4. Hình thức cổ phần hóa:

Kết hợp bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ theo quy định tại Khoản 3, Điều 4, Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

5. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:

a) Vốn điều lệ: 220.000.000.000 đồng (hai trăm hai mươi tỷ đồng chẵn) tương ứng 22.000.000 cổ phần, theo mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng Việt Nam.

b) Cơ cấu vốn điều lệ:

- Cổ phần Nhà nước: không cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong Tổng công ty: 238.200 cổ phần, chiếm 1,08% vốn điều lệ

- Cổ phần bán cho Tổ chức công đoàn: 11.220 cổ phần, chiếm 0,05% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường: 6.350.580 cổ phần, chiếm 28,87% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 15.400.000 cổ phần, chiếm 70% vốn điều lệ.

6. Lựa chọn và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược.

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, báo cáo cụ thể hơn về tiêu chí lựa chọn, quá trình tổ chức lựa chọn và đề xuất cổ đông chiến lược của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

b) Việc bán cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.

7. Thời gian và phương thức tổ chức bán đấu giá cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán:

- Thời gian bán cổ phần: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày Phương án cổ phần hóa được phê duyệt.

- Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định và chịu trách nhiệm về mức giá khởi điểm bán đấu giá, chỉ đạo Tổng công ty Vật tư nông nghiệp tổ chức triển khai bán cổ phần ra công chúng.

8. Phương án sắp xếp lao động:

- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp: 69 người

- Tổng số lao động chuyển sang công ty cổ phần: 68 người

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát lại quy định chế độ đối với người lao động dôi dư; bổ sung số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi của Tổng công ty Vật tư nông nghiệp và phương án chia cho người lao động (nếu có) thực hiện theo quy định hiện hành.

9. Chi phí cổ phần hóa

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định dự toán và phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa; Tổng công ty Vật tư nông nghiệp quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa Tổng công ty theo quy định hiện hành.

10. Quản lý, sử dụng số tiền thu từ cổ phần hóa

Tiền thu được từ bán cổ phần sau khi giảm trừ các khoản theo quy định, phần còn lại Công ty mẹ - Tổng công ty Vật tư nông nghiệp có trách nhiệm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

11. Về đất đai

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tổng công ty Vật tư nông nghiệp làm việc với các cơ quan chức năng của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh để hoàn thiện phương án sử dụng đất trong quá trình cổ phần hóa, trước khi bàn giao sang công ty cổ phần.

- Đối với diện tích đất tiếp tục giữ lại để quản lý, sử dụng (bao gồm cả diện tích đất thuộc Dự án tổ hợp vui chơi, giải trí Đống Đa), Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần kế thừa, thực hiện thuê đất của Nhà nước và trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Quyết định các nội dung quy định tại Khoản 7, Khoản 8, Khoản 9, Điều 1 Quyết định này.

b) Chỉ đạo Tổng công ty Vật tư nông nghiệp công bố đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa, tiếp tục xử lý những tồn tại về tài chính liên quan đến giá trị doanh nghiệp, đất đai, lao động và thực hiện các công việc cần thiết để chuyển Công ty mẹ - Tổng công ty Vật tư nông nghiệp thành Công ty cổ phần.

2. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Vật tư nông nghiệp chịu trách nhiệm quản lý Tổng công ty Vật tư nông nghiệp cho đến khi bàn giao toàn bộ: Tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tổng công ty Vật tư nông nghiệp - Công ty cổ phần.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng thành viên Tổng công ty Vật tư nông nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Tổng công ty Vật tư nông nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, TKBT;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).KN.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vương Đình Huệ

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 723/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Vật tư nông nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 723/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/04/2016
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 723/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Phươ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký