Quyết định 727/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá khoa học, khách quan, giúp lựa chọn các đề án thành lập văn phòng có năng lực thực chất và tính khả thi cao nhất.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Quy định thiết lập thang điểm chi tiết nhằm đánh giá toàn diện năng lực, kinh nghiệm của đội ngũ nhân sự sáng lập và làm việc tại văn phòng:
- Kinh nghiệm của Thừa phát lại (Tối đa 22 điểm): Điểm số được tính cho từng Thừa phát lại là thành viên sáng lập dựa trên các tiêu chí: Thời gian công tác pháp luật (tối đa 05 điểm); Thời gian công tác tại cơ quan Thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại trước khi bổ nhiệm (tối đa 03 điểm); Thừa phát lại từng là Chấp hành viên hoặc đã hành nghề Thừa phát lại (tối đa 04 điểm). Đối với Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng, số điểm được tính bằng một nửa so với thành viên sáng lập.
- Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại (Tối đa 14 điểm): Mỗi thư ký nghiệp vụ được chấm tối đa 02 điểm. Cộng thêm tối đa 01 điểm nếu đáp ứng một trong các điều kiện: có chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án, hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại của Bộ Tư pháp, hoặc có thời gian công tác tại cơ quan Thi hành án/Văn phòng Thừa phát lại. Mỗi hồ sơ được tính điểm tối đa cho không quá 05 thư ký nghiệp vụ.
- Nhân sự phụ trách kế toán (Tối đa 04 điểm): Văn phòng có nhân viên kế toán được tối đa 02 điểm. Nếu nhân sự có bằng trung cấp chuyên ngành kế toán được cộng thêm tối đa 01 điểm; có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán được cộng thêm tối đa 02 điểm (không tính trùng điểm giữa hai cấp bằng này).
- Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin (Tối đa 03 điểm): Có nhân viên CNTT được tối đa 02 điểm. Cộng thêm tối đa 05 điểm nếu có bằng trung cấp; cộng thêm tối đa 01 điểm nếu có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành CNTT. Trường hợp không có nhân viên cơ hữu nhưng có phương án thuê dịch vụ CNTT bên ngoài cũng được tính tối đa 02 điểm.
- Nhân sự phụ trách lưu trữ (Tối đa 03 điểm): Có nhân viên lưu trữ được tối đa 02 điểm. Cộng thêm tối đa 0,5 điểm nếu có bằng trung cấp; cộng thêm tối đa 01 điểm nếu có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ.
- Quy trình nghiệp vụ và lưu trữ (Tối đa 05 điểm): Đánh giá tính chặt chẽ, đúng pháp luật của quy trình nghiệp vụ Thừa phát lại (tối đa 03 điểm) và quy trình lưu trữ hồ sơ tài liệu (tối đa 02 điểm).
- Khả năng quản trị văn phòng (Tối đa 05 điểm): Trưởng văn phòng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp được tối đa 02 điểm; Trưởng văn phòng từng có kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp trên 01 năm được tối đa 03 điểm.
- Vị trí đặt trụ sở (Tối đa 05 điểm): Trụ sở dự kiến phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân và không gây ách tắc giao thông.
- Diện tích sử dụng và tính pháp lý của trụ sở (Tối đa 10 điểm):
- Về diện tích sử dụng (tối đa 08 điểm): Dưới 100 m2 được 04 điểm; từ 100 m2 đến dưới 150 m2 được 05 điểm; từ 150 m2 đến dưới 200 m2 được 06 điểm; từ 200 m2 đến dưới 250 m2 được 07 điểm; từ 250 m2 trở lên được 08 điểm.
- Về tính pháp lý (tối đa 02 điểm): Trụ sở thuộc sở hữu của Thừa phát lại thành lập hoặc thành viên hợp danh được tối đa 02 điểm. Trường hợp thuê trụ sở có hợp đồng hợp lệ: thời hạn thuê từ 01 năm đến dưới 05 năm được 01 điểm; thời hạn thuê từ 05 năm trở lên được 02 điểm.
- Bố trí không gian làm việc (Tối đa 03 điểm): Trụ sở được sắp xếp, phân chia thành các khu vực, phòng làm việc một cách khoa học, bảo đảm trật tự, an toàn và thuận tiện cho người dân đến giao dịch.
- An ninh trật tự và an toàn giao thông (Tối đa 03 điểm): Diện tích dành cho giữ xe (tối đa 01 điểm, trong đó diện tích từ 50 m2 trở lên được 01 điểm); địa điểm giữ xe thuận lợi, bảo đảm an ninh trật tự (tối đa 01 điểm); có phương án phòng chống cháy nổ cụ thể (tối đa 01 điểm).
- Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ (Tối đa 03 điểm): Có phương án trang bị máy tính và thiết bị văn phòng thiết yếu (tối đa 01 điểm); có phương án thiết kế trang thông tin điện tử (website) và kết nối internet (tối đa 01 điểm); có phương án đầu tư phần mềm quản lý nghiệp vụ và quản lý kế toán (tối đa 01 điểm).
- Tính khả thi của đề án (Tối đa 08 điểm): Đề án thành lập phải thể hiện rõ tính khả thi thông qua các số liệu, bảng biểu minh họa cụ thể và bảo đảm đầy đủ các nội dung theo tiêu chí quy định.
- Trường hợp không được tính điểm: Cùng một nhân sự hoặc cùng một địa điểm dự kiến đặt trụ sở được kê khai, sử dụng tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại khác nhau trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ.
- Tổ thẩm định hồ sơ: Do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập. Tổ trưởng là Phó Giám đốc Sở Tư pháp; thành viên gồm Chánh Văn phòng Sở, lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp và lãnh đạo các phòng, đơn vị liên quan. Các thành viên hoạt động độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm quy định để chấm điểm từng hồ sơ.
- Cách thức chấm điểm: Điểm của mỗi hồ sơ là điểm trung bình cộng của các thành viên Tổ thẩm định. Việc thẩm định và chấm điểm phải được lập thành biên bản có chữ ký của các thành viên. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ kết quả này để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định này. Trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp có trách nhiệm tiến hành kiểm tra thực tế trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất và nhân sự của Văn phòng Thừa phát lại. Trường hợp phát hiện văn phòng không đáp ứng đúng các nội dung nêu trong Đề án đã được chấm điểm và xét chọn, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập, đồng thời tiến hành xem xét, kiểm tra đối với hồ sơ có số điểm liền kề tiếp theo.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 727/QĐ-UBND | An Giang, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;
Căn cứ Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh và Nghị định số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 14/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 107/2015/QH13;
Căn cứ Quyết định số 2670/QĐ-BTP ngày 25/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại của tỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2018;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 40/TTr-STP ngày 15/3/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| CHỦ TỊCH |
VỀ TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TẠI THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 727/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Quy định này được áp dụng để thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
Điều 2. Nguyên tắc thẩm định hồ sơ
Việc thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Mục đích ban hành Quy định
Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại và lựa chọn Văn phòng Thừa phát lại có chất lượng, hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt nhu cầu về các dịch vụ pháp lý do Thừa phát lại cung cấp cho các tổ chức và cá nhân.
TIÊU CHÍ VÀ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ
Tổng số điểm của các tiêu chí là 100 điểm. Cụ thể như sau:
Điều 4. Hình thức văn phòng và số lượng Thừa phát lại
Điểm tối đa là 12 điểm, trong đó:
1. Hình thức văn phòng được tối đa 04 điểm.
a) Văn phòng Thừa phát lại do một Thừa phát lại thành lập (tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân): 03 điểm;
b) Văn phòng Thừa phát lại do từ hai Thừa phát lại trở lên thành lập (tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh): 04 điểm.
2. Số lượng Thừa phát lại được tối đa 08 điểm.
a) Mỗi Thừa phát lại là thành viên hợp danh (tính từ thành viên hợp danh thứ ba) được cộng tối đa 02 điểm;
b) Mỗi Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng được cộng tối đa 01điểm.
Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại được tính điểm tối đa 05
Thừa phát lại. Lưu ý: (nếu vậy: 05 TPL x 2 điểm = 10 điểm)
Điều 5. Kinh nghiệm của Thừa phát lại
Điểm tối đa là 22 điểm, trong đó số điểm tính cho từng Thừa phát lại là thành viên tham gia thành lập văn phòng như sau:
1. Có thời gian công tác pháp luật được cộng tối đa 05 điểm.
2. Có thời gian công tác tại các cơ quan Thi hành án dân sự hoặc Văn phòng Thừa phát lại trước khi bổ nhiệm Thừa phát lại được cộng tối đa 03 điểm.
3. Thừa phát lại đã từng là Chấp hành viên hoặc hành nghề Thừa phát lại được cộng tối đa 04 điểm.
4. Số điểm của mỗi Thừa phát lại làm việc theo chế độ hợp đồng được tính bằng một nửa số điểm của mỗi Thừa phát lại là thành viên thành lập văn phòng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này.
Lưuý tại khoản 1 và khoản 3, nếu TPL đã từng là chấp hành viên hoặc hành nghề TPL sẽ tốt hơn công tác lại cơ quan pháp luật, do đó nên có điểm cao hơn.
Điều 6. Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại
Điểm tối đa là 14 điểm, trong đó:
1. Mỗi thư ký nghiệp vụ được tối đa 02 điểm.
2. Mỗi thư ký nghiệp vụ có một trong các điều kiện sau: chứng chỉ tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghiệp vụ thi hành án; hoàn thành lớp tập huấn về nghề Thừa phát lại do Bộ Tư pháp tổ chức; thời gian công tác tại cơ quan Thi hành án hoặc Văn phòng Thừa phát lại được cộng tối đa 01 điểm.
Mỗi hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại được tính điểm tối đa 05 thư ký nghiệp vụ.
Điều 7. Nhân sự phụ trách kế toán
Điểm tối đa là 04 điểm, trong đó:
1. Văn phòng có nhân viên phụ trách công tác kế toán được tối đa 02 điểm;
2. Nhân viên kế toán có bằng trung cấp chuyên ngành kế toán được cộng thêm tối đa 01 điểm;
3. Nhân viên kế toán có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành kế toán được cộng thêm tối đa 02 điểm.
Trường hợp nhân sự phụ trách kế toán đạt điểm tối đa Khoản 3 thì không tính điểm Khoản 2 Điều này. (quy định này không cần thiết)
Điều 8. Nhân sự phụ trách công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
1. Văn phòng có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin được tối đa 02 điểm;
2. Nhân viên công nghệ thông tin có bằng trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin được cộng thêm tối đa 0,5 điểm;
3. Nhân viên công nghệ thông tin có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin được cộng thêm tối đa 01 điểm.
Trường hợp văn phòng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của văn phòng sẽ được tối đa 02 điểm. (quy định này không hợp lý vì việc thuê sẽ không bằng hợp đồng với nhân viên kế toán)
Trường hợp nhân sự phụ trách công nghệ thông tin đạt điểm tối đa Khoản 3 thì không tính điểm Khoản 2 Điều này. (quy định này không cần thiết)
Điều 9. Nhân sự phụ trách lưu trữ
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
1. Văn phòng có nhân viên làm công tác lưu trữ được tối đa 02 điểm;
2. Nhân viên lưu trữ có bằng trung cấp chuyên ngành lưu trữ được cộng thêm tối đa 0,5 điểm;
3. Nhân viên lưu trữ có bằng đại học hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ được cộng thêm tối đa 01 điểm.
Trường hợp nhân sự phụ trách lưu trữ đạt điểm tối đa Khoản 3 thì không tính điểm Khoản 2 Điều này.
Điều 10. Xây dựng quy trình nghiệp vụ Thừa phát lại và quy trình lưu trữ
Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:
1. Xây dựng quy trình nghiệp vụ Thừa phát lại chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật được tối đa 03 điểm.
2. Xây dựng quy trình lưu trữ chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật được tối đa 02 điểm.
Điều 11. Khả năng quản trị văn phòng:
Điểm tối đa là 05 điểm, trong đó:
1. Trưởng văn phòng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp được tối đa 02 điểm;
2. Trưởng văn phòng từng có kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp trên 01 năm được tối đa 03 điểm.
Đề nghị điều chỉnh:
1. Trưởng văn phòng có bằng cấp hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản trị doanh nghiệp được tối đa 03 điểm;
2. Trưởng văn phòng từng có kinh nghiệm quản trị doanh nghiệp trên 01 năm được cộng thêm tối đa 02 điểm.
Điều 12. Vị trí dự kiến đặt trụ sở Văn phòng Thừa phát lại
Điểm tối đa là 05 điểm đối với Văn phòng Thừa phát lại đặt ở vị trí thuận lợi cho việc liên hệ của người dân, không gây ách tắc giao thông.
Điều 13. Tổng diện tích sử dụng của Văn phòng Thừa phát lại
Điểm tối đa là 10 điểm, trong đó:
1. Tổng diện tích sử dụng trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại tối đa 08 điểm:
a) Diện tích dưới 100 m2: 04 điểm;
b) Diện tích từ 100 m2 đến dưới 150 m2: 05 điểm;
c) Diện tích từ 150 m2 đến dưới 200 m2: 06 điểm;
d) Diện tích từ 200 m2 đến dưới 250 m2: 07 điểm;
đ) Diện tích từ 250 m2 trở lên: 08 điểm.
2. Về tính pháp lý trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại tối đa 02 điểm.
a) Trường hợp trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại thuộc sở hữu của Thừa phát lại thành lập hoặc thành viên hợp danh tối đa 02 điểm.
b) Trường hợp trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại có Hợp đồng thuê hợp lệ và có thời hạn thuê từ 01 năm trở lên sẽ được tối đa 02 điểm, cụ thể:
- Hợp đồng thuê có thời hạn thuê từ 01 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm;
- Hợp đồng thuê có thời hạn thuê từ 05 năm trở lên: 02 điểm.
Đối với trụ sở Văn phòng Thừa phát lại đạt điểm tối đa tại điểm a Khoản 2 thì không tính điểm đối với điểm b Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Tổ chức bố trí, sắp xếp vị trí làm việc trong trụ sở Văn phòng Thừa phát lại
Trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa phát lại được bố trí thành các khu vực (phòng) khoa học, phù hợp, đảm bảo trật tự, an toàn, thuận lợi cho người dân được tối đa 03 điểm.
Điều 15. Điều kiện thực hiện các quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
1. Diện tích dành cho giữ xe tối đa 01 điểm
a) Có bố trí diện tích giữ xe: 0,5 điểm;
b) Diện tích giữ xe từ 50 m2 trở lên: 01 điểm.
Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại không bố trí diện tích dành cho giữ xe sẽ không được tính điểm mục này.
2. Địa điểm giữ xe thuận lợi, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông được cộng tối đa 01 điểm.
3. Văn phòng Thừa phát lại có phương án phòng chống cháy nổ được tối đa 01 điểm.
Điều 16. Cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin
Điểm tối đa là 03 điểm, trong đó:
1. Có phương án trang bị máy tính và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại được tối đa 01 điểm;
2. Có phương án thiết kế trang thông tin điện tử (website) và kết nối internet được cộng tối đa 01 điểm;
3. Có phương án đầu tư xây dựng phần mềm quản lý nghiệp vụ, quản lý kế toán được cộng tối đa 01 điểm.
Điều 17. Tính khả thi của đề án thành lập
Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại thể hiện được tính khả thi: có số liệu, bảng biểu minh họa và đảm bảo đầy đủ các nội dung theo các tiêu chí của Quy định này được tối đa 08 điểm.
Điều 18. Những trường hợp không được tính điểm
Cùng một nhân sự dự kiến đặt trụ sở được nêu tại nhiều Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại trong cùng một đợt tiếp nhận hồ sơ.
1. Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ thẩm định hồ sơ gồm: Phó Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng, thành viên gồm: Chánh Văn phòng Sở, lãnh đạo Phòng Bổ trợ tư pháp và lãnh đạo một số Phòng, đơn vị có liên quan.
2. Các thành viên của Tổ thẩm định hồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Mục II của Quy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại.
1. Điểm của từng hồ sơ làm căn cứ để xem xét cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại là điểm trung bình của các thành viên Tổ thẩm định đã chấm cho hồ sơ đó.
2. Việc thẩm định và chấm điểm hồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.
3. Căn cứ vào kết quả thẩm định và số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo quy định.
Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Đồng thời, tiến hành kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự của Văn phòng Thừa phát lại trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trường hợp Văn phòng Thừa phát lại không đáp ứng nội dung tại Đề án đã được chấm điểm, xét chọn, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Quyết định cho phép thành lập và tiếp tục xem xét, kiểm tra trụ sở, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập đối với Văn phòng Thừa phát lại có số điểm liền kề theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Nghị định 135/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị quyết 107/2015/QH13 về thực hiện chế định Thừa phát lại do Quốc hội ban hành
- 5 Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 thực hiện chế định Thừa phát lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 4078/QĐ-UBND năm 2013 Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 981/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3 Quyết định 1405/QĐ-UBND năm 2018 về Tiêu chí xét duyệt Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 1128/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 5 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2019 về chủ trương thành lập thị xã Hòa Thành và thành lập các phường thuộc thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1 Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Nghị định 135/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 4078/QĐ-UBND năm 2013 Quy định tiêu chí và cách thức thẩm định Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị quyết 107/2015/QH13 về thực hiện chế định Thừa phát lại do Quốc hội ban hành
- 6 Quyết định 101/QĐ-TTg năm 2016 Kế hoạch triển khai Nghị quyết 107/2015/QH13 thực hiện chế định Thừa phát lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 981/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tiêu chí và cách thức thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 1405/QĐ-UBND năm 2018 về Tiêu chí xét duyệt Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận
- 9 Quyết định 1128/QĐ-UBND năm 2018 quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10 Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2019 về chủ trương thành lập thị xã Hòa Thành và thành lập các phường thuộc thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
- 11 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang