Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 73/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động thư viện công cộng, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận tri thức đồng thời đảm bảo nguồn thu hợp lý để duy trì và phát triển hệ thống thư viện địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định áp dụng thống nhất đối với các hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các thư viện thuộc cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Ninh Thuận.
  • Đối tượng nộp phí: Các cá nhân thực hiện thủ tục làm thẻ mượn, thẻ đọc sách, tài liệu (gọi chung là thẻ bạn đọc) hoặc sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm tại các thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh.
  • Đối tượng miễn, giảm phí: Thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Đồng thời, áp dụng chính sách giảm phí cụ thể đối với đối tượng là thành viên hộ nghèo và người cao tuổi.

Mức thu phí thư viện chi tiết

Mức phí được phân chia rõ ràng theo cấp quản lý thư viện (cấp tỉnh và cấp huyện/thành phố) cũng như độ tuổi của bạn đọc:

  • Tại Thư viện tỉnh Ninh Thuận:
    • Thẻ bạn đọc thông thường: Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên) là 30.000 đồng/thẻ/năm; Trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi) là 15.000 đồng/thẻ/năm.
    • Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện và phòng đọc tài liệu quý hiếm: Người lớn là 100.000 đồng/thẻ/năm; Trẻ em là 50.000 đồng/thẻ/năm.
  • Tại Thư viện cấp huyện, thành phố:
    • Thẻ bạn đọc thông thường: Người lớn là 15.000 đồng/thẻ/năm; Trẻ em là 7.000 đồng/thẻ/năm.
    • Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện: Người lớn là 50.000 đồng/thẻ/năm; Trẻ em là 25.000 đồng/thẻ/năm.

Chính sách giảm phí thư viện

  • Các đối tượng thuộc diện được giảm phí theo quy định pháp luật sẽ được hưởng mức giảm 50% so với mức thu quy định thông thường.
  • Trong trường hợp một cá nhân thuộc diện được hưởng nhiều chính sách giảm phí khác nhau, cá nhân đó cũng chỉ được áp dụng một mức giảm tối đa là 50% phí.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu

  • Tỷ lệ phân bổ nguồn thu: Cơ quan, tổ chức trực tiếp thu phí được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho công tác quản lý, trang trải chi phí hoạt động thư viện. Phần 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
  • Công tác quản lý tài chính: Việc kê khai, thu, nộp, quản lý và quyết toán nguồn phí thư viện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của các cơ quan: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh để triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thu, nộp, quản lý phí thư viện trên địa bàn.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định 73/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2017.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phí thư viện.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2017/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 21 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật năm 2010;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa;

n cứ Nghị quyết số 31/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 112/TTr-SVHTTDL ngày 18/8/2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức thu phí: Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các Thư viện thuộc huyện, thành phố thuộc tỉnh;

b) Đối tượng nộp phí: Cá nhân làm thẻ mượn, thẻ đọc sách, tài liệu (gọi tắt là thẻ bạn đọc) và sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm của Thư viện tỉnh Ninh Thuận và các Thư viện thuộc huyện, thành phố thuộc tỉnh.

c) Đối tượng miễn, giảm phí: Theo quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn vệ phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giảm phí đối với hộ nghèo và người cao tuổi.

Điều 2. Mức thu, mức giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu

a) Thư viện tỉnh:

- Thẻ bạn đọc:

+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 30.000đ/thẻ/năm

+ Trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 15.000đ/thẻ/năm

- Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm:

+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 100.000/thẻ/năm;

+ Trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 50.000đ/thẻ/năm.

b) Thư viện huyện, thành phố:

- Thẻ bạn đọc:

+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 15.000đ/thẻ/năm

+ Trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 7.000đ/thẻ/năm

- Thẻ bạn đọc sử dụng phòng đọc đa phương tiện:

+ Người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên): 50.000đ/thẻ/năm;

+ Trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 25.000đ/thẻ/năm.

2. Mức giảm

Giảm 50% mức thu được quy định tại khoản 1 của Điều này, áp dụng cho các đối tượng được giảm theo quy định. Trường hợp người thuộc điện được hưởng nhiều chính sách giảm phí theo quy định thì cũng chỉ được hưởng một mức giảm 50% phí.

3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Tổ chức thu phí được trích để lại 90% trên tổng số phí thu được; nộp 10% trên tổng số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

b) Việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế triển khai việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh; ;
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- VPUB: PVP (HXN);
- Lưu: VT, KGVX. My

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Bình

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 73/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 73/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/08/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lê Văn Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/08/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 73/2017/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký