Quyết định số 75/2002/QĐ-BTC được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng vàng thuộc Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi. Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các quy định trước đó tại Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tập trung vào việc thay đổi thuế suất đối với nhóm mặt hàng vàng chưa gia công, bán thành phẩm hoặc dạng bột.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu các mặt hàng vàng thuộc nhóm mã số 7108 vào Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh trực tiếp tác động lên các tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan theo thời hạn quy định.
Chi tiết thay đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng vàng
Quyết định quy định chi tiết mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới đối với nhóm mặt hàng 7108 bao gồm vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột, cụ thể như sau:
- Đối với vàng không phải dạng tiền tệ:
- Vàng dạng bột (mã số 7108.11.00): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1%.
- Vàng dạng chưa gia công khác (mã số 7108.12.00): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1%.
- Vàng dạng bán thành phẩm khác (mã số nhóm 7108.13):
- Dạng thanh, thỏi, hình, lá và dạng dải (mã số 7108.13.10): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 3%.
- Loại khác (mã số 7108.13.90): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1%.
- Đối với vàng dạng tiền tệ (mã số 7108.20.00): Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 1%.
Hiệu lực thi hành và điều khoản áp dụng
Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/2002/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 75/2002/QĐ/BTC NGÀY 7 THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CỦA MẶT HÀNG VÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại công văn số 272/NHNN-QLNH ngày 22/05/2002 và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng vàng thuộc nhóm 7108 quy định tại Quyết định 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:
| Mã số | Nhóm mặt hàng | Thuế suất (%) |
| 1 | 2 | 3 |
| 7108 | Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột |
|
|
| - Không phải dạng tiền tệ: |
|
| 7108.11.00 | - - Dạng bột | 1 |
| 7108.12.00 | - - Dạng chưa gia công khác | 1 |
| 7108.13 | - - Dạng bán thành phẩm khác: |
|
| 7108.13.10 | - - - Dạng thanh, thỏi, hình, lá và dạng dải | 3 |
| 7108.13.90 | - - - Loại khác | 1 |
| 7108.20.00 | - Dạng tiền tệ | 1 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1 Quyết định 91/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9360/NHNN-QLNH năm 2013 về nhập khẩu vàng dây phụ liệu bán thành phẩm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 2 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 3 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 4 Quyết định 91/2000/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 9360/NHNN-QLNH năm 2013 về nhập khẩu vàng dây phụ liệu bán thành phẩm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành