Tóm tắt Quyết định 755/2004/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam
Quyết định số 755/2004/QĐ-CTN do Chủ tịch nước ban hành quyết định về việc cho phép các cá nhân có quốc tịch nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định tại văn bản:
- Danh sách cá nhân được cho nhập quốc tịch Việt Nam (Điều 1)
Chủ tịch nước quyết định cho phép hai cá nhân sau đây được nhập quốc tịch Việt Nam:
- Trường hợp thứ nhất:
- Họ và tên: Ông Hà Tường Lợi.
- Ngày sinh: 23/06/1948.
- Nơi sinh: Campuchia.
- Quốc tịch trước khi nhập tịch: Trung Quốc (Đài Loan).
- Tên gọi Việt Nam: Hà Tường Lợi.
- Địa chỉ thường trú: Số 473/6 Hòa Hảo, phường 5, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp thứ hai:
- Họ và tên: Ông Ea Chy Hao.
- Ngày sinh: 25/11/1975.
- Nơi sinh: Thành phố Hồ Chí Minh.
- Quốc tịch trước khi nhập tịch: Campuchia.
- Tên gọi Việt Nam: Diều Chí Hảo.
- Địa chỉ thường trú: Số 91/7C ấp Dân Thắng, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 2)
Quy định về thời điểm phát sinh hiệu lực của quyết định và các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các cá nhân được nhập quốc tịch Việt Nam có tên tại Điều 1 (ông Hà Tường Lợi và ông Ea Chy Hao).
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 755/2004/QĐ-CTN | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10.
Căn cứ vào Luật Quốc tịch Việt Nam năm 1998.
Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 1335/CP-PC ngày 16/09/2004.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam đối với các ông có tên dưới đây:
1. Ông Hà Tường Lợi, sinh ngày 23/06/1948 tại Campuchia, Quốc tịch Trung Quốc (Đài Loan), có tên gọi Việt Nam là: Hà Tường Lợi.
Hiện trú tại: số 473/6 Hòa Hảo, phường 5, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Ea Chy Hao, sinh ngày 25/11/1975 tại thành phố Hồ Chí Minh, Quốc tịch: Campuchia, có tên gọi Việt Nam là: Diều Chí Hảo.
Hiện trú tại: số 91/7C ấp Dân Thắng, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các ông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 668/2003/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 154/2004/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 357/2003/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ Tịch Nước ban hành
- 5 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 6 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 7 Quyết định 878/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 8 Quyết định 1139/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 9 Quyết định 1881/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 262/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 11 Quyết định 466/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 1 Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2 Quyết định 668/2003/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 3 Quyết định 154/2004/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 4 Quyết định 357/2003/QĐ-CTN về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ Tịch Nước ban hành
- 5 Hiến pháp năm 1992
- 6 Luật Quốc tịch Việt Nam 1998
- 7 Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam
- 8 Nghị định 55/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/1998/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- 9 Quyết định 878/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 10 Quyết định 1139/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 11 Quyết định 1881/QĐ-CTN năm 2012 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 12 Quyết định 262/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành
- 13 Quyết định 466/QĐ-CTN năm 2013 về cho nhập quốc tịch Việt Nam do Chủ tịch nước ban hành