Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 761/2010/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí xét công nhận làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ

Quyết định số 761/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm thiết lập các tiêu chí, trình tự thủ tục xét công nhận và thu hồi quyết định công nhận làng có nghề tại khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định này:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể về tiêu chí xét công nhận, trình tự, thủ tục xét công nhận và việc thu hồi quyết định công nhận làng có nghề tại khu vực nông thôn thuộc tỉnh Phú Thọ.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các làng, thôn, bản, khu dân cư có hoạt động sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn trên địa bàn nông thôn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

- Giải thích các thuật ngữ liên quan

  • Làng: Được xác định là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, bản, làng (tối thiểu là một khu dân cư) trên địa bàn của một xã.
  • Nông thôn: Là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn và chịu sự quản lý hành chính trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Ngành nghề nông thôn: Các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp bao gồm: chế biến, bảo quản nông - lâm - thủy sản; sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ; xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh; xây dựng, vận tải nội bộ/liên xã; đào tạo nghề, truyền nghề và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất, đời sống khác.

- Tiêu chí xét công nhận làng có nghề

Để được xét công nhận là làng có nghề tại khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ, làng đó phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bắt buộc sau đây:

  • Tỷ lệ hộ hoặc doanh thu đạt chuẩn: Có từ 10% đến dưới 30% tổng số hộ trong làng tham gia vào một hoặc nhiều hoạt động ngành nghề nông thôn; hoặc tổng doanh thu từ các ngành nghề này của các hộ đạt từ 20% đến dưới 55% so với tổng doanh thu chung của toàn làng.
  • Tính ổn định: Hoạt động sản xuất, kinh doanh của ngành nghề phải đảm bảo duy trì ổn định liên tục tối thiểu là 02 năm tính đến thời điểm đề nghị xét công nhận.
  • Chấp hành pháp luật: Làng phải chấp hành tốt các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước.

- Trình tự, thủ tục xét duyệt, công nhận và thu hồi

  • Trình tự xét duyệt và công nhận:
    • Bước 1: Các làng tự đối chiếu tiêu chí, tự đánh giá và lập hồ sơ đề nghị gửi lên Ủy ban nhân dân cấp xã nếu đủ điều kiện.
    • Bước 2: UBND cấp xã thành lập tổ công tác để đánh giá thực tế kết quả thực hiện. Nếu đạt yêu cầu, UBND cấp xã lập hồ sơ gửi lên UBND cấp huyện.
    • Bước 3: UBND cấp huyện thành lập tổ công tác thẩm định hồ sơ đề nghị. Trường hợp đủ điều kiện, UBND cấp huyện ra quyết định công nhận và cấp Giấy chứng nhận làng có nghề cho làng đó.
  • Trình tự thu hồi quyết định công nhận: Đối với các làng đã được công nhận nhưng sau 03 năm liên tiếp không duy trì được các tiêu chí theo quy định, UBND cấp xã có trách nhiệm báo cáo để UBND cấp huyện xem xét và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận làng có nghề.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ xét công nhận và ban hành mẫu Giấy chứng nhận làng có nghề thống nhất toàn tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành, thị): Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, làng có nghề trên địa bàn; tổ chức thẩm định, quyết định cấp Giấy chứng nhận và thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Trực tiếp quản lý các làng có nghề tại địa phương; tuyên truyền, vận động người dân phát triển nghề gắn liền với văn hóa và các phong trào xã hội; thực hiện đăng ký, tổng hợp báo cáo, đề xuất công nhận hoặc kiến nghị thu hồi quyết định công nhận theo quy định.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 761/2010/QĐ-UBND

Việt Trì, ngày 25 tháng 3 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÉT CÔNG NHẬN LÀNG CÓ NGHỀ KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH PHÚ THỌ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 14/TTr- SNN ngày 26/01/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định tiêu chí xét công nhận làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định tiêu chí xét công nhận làng có nghề; trình tự xét công nhận, thu hồi quyết định công nhận làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các làng, thôn, bản, khu dân cư có các hoạt động sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn tại địa bàn nông thôn tỉnh Phú Thọ được quy định tại Điều 3 Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.

3. Giải thích từ ngữ.

a) Làng là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, bản, làng (ít nhất là một khu dân cư) trên địa bàn một xã.

b) Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.

c) Ngành nghề nông thôn là những hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn, bao gồm:

- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản.

- Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí nhỏ.

- Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề nông thôn.

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

- Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.

- Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã, liên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.

- Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề; tư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.

4. Tiêu chí công nhận làng có nghề: Làng được công nhận là làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ phải đạt các tiêu chí sau:

a) Có 10% đến dưới 30% số hộ của làng làm một hoặc nhiều nghề thuộc các hoạt động ngành nghề nông thôn hoặc có doanh thu từ một hay nhiều nghề của các hộ trong làng đạt từ 20% đến dưới 55% so với tổng doanh thu của làng.

b) Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận.

c) Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước.

5. Trình tự xét duyệt, công nhận, thu hồi Quyết định công nhận làng có nghề.

a) Trình tự xét duyệt, công nhận làng có nghề.

- Đối chiếu với các quy định về tiêu chí làng có nghề, các làng tự đánh giá, nếu đủ điều kiện thì lập hồ sơ gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã.

- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận làng có nghề của làng, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập tổ công tác đánh giá kết quả thực hiện xây dựng làng có nghề, nếu đủ điều kiện lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện.

- UBND cấp huyện thành lập tổ công tác thẩm định đề nghị của UBND cấp xã, nếu đủ điều kiện thì UBND cấp huyện quyết định công nhận, cấp giấy chứng nhận làng có nghề cho làng đó.

b) Trình tự thu hồi Quyết định công nhận làng có nghề.

Làng có nghề đã được công nhận nhưng sau 03 năm không duy trì được các tiêu chí theo quy định thì UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định thu hồi giấy chứng nhận làng có nghề của làng đó.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục, hồ sơ xét công nhận; mẫu Giấy chứng nhận làng có nghề khu vực nông thôn của tỉnh.

2. UBND các huyện, thành, thị: Xây dựng kế hoạch phát triển làng nghề, làng có nghề trên địa bàn. Căn cứ quy định tiêu chí làng có nghề khu vực nông thôn nêu trên, tổ chức thẩm định, quyết định cấp Giấy chứng nhận làng có nghề khu vực nông thôn trên địa bàn. Hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh qua Sở Nông nghiệp và PTNT về kết quả xây dựng, phát triển làng có nghề trên địa bàn.

3. UBND các xã, phường, thị trấn: Trực tiếp quản lý làng có nghề tại địa phương; tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân xây dựng, phát triển nghề, làng có nghề theo đúng chính sách, pháp luật của nhà nước gắn với văn hóa và các phong trào xã hội khác, góp phần xây dựng kinh tế - xã hội ở địa phương phát triển. Thực hiện đăng ký xây dựng, phát triển làng có nghề, tổng kết, báo cáo hoạt động, đề nghị công nhận và thu hồi quyết định công nhận làng có nghề theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành; UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Doãn Khánh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 761/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chí xét công nhận làng có nghề khu vực nông thôn tỉnh Phú Thọ do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành

Số hiệu: 761/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/03/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Nguyễn Doãn Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/04/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 761/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký