Giới thiệu về Quyết định 764/QĐ-UBND năm 2019
Quyết định 764/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhằm giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý và các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đặt ra các mục tiêu cụ thể, toàn diện trên nhiều lĩnh vực từ kinh tế, xã hội cho đến môi trường nhằm định hướng phát triển bền vững cho địa phương trong năm 2020.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế cốt lõi
Quyết định xác định rõ các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): Đạt từ 8,2% trở lên. Trong đó, ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng 5,36%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng 10,12%; ngành dịch vụ tăng 9,02%; thuế sản phẩm tăng 10%.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản chiếm tỷ trọng 36,44%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 28,95%; ngành dịch vụ chiếm 34,61%.
- GRDP bình quân đầu người: Đạt mức 54,8 triệu đồng/người.
- Kim ngạch xuất khẩu: Đạt 630 triệu USD, tăng trưởng 26% so với giai đoạn trước.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Phấn đấu đạt từ 5.200 tỷ đồng trở lên.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: Đạt từ 30.000 tỷ đồng trở lên.
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: Đạt mốc 80.000 tỷ đồng.
- Xây dựng nông thôn mới: Phấn đấu có thêm 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới trong năm, nâng tổng số lũy kế lên 81 xã.
- Các chỉ tiêu về xã hội, lao động và giáo dục
Bên cạnh phát triển kinh tế, các chính sách an sinh xã hội, giáo dục và y tế cũng được chú trọng đầu tư:
- Dân số và lao động: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 1,15%. Tạo việc làm mới cho 25.500 lao động. Nâng tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động lên 55%.
- Giảm nghèo bền vững: Giảm tỷ lệ hộ nghèo chung xuống dưới 4,5% theo chuẩn nghèo đa chiều (mức giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 2,54%). Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, mức giảm tỷ lệ hộ nghèo mục tiêu là 6,25%. Đối với các huyện nghèo, mức giảm đạt 7,2%.
- Giáo dục và đào tạo: Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 89%; tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi Trung học cơ sở đạt 91,5%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%.
- Y tế và chăm sóc sức khỏe: Đạt chỉ tiêu 27,4 giường bệnh trên vạn dân và 8 bác sỹ trên vạn dân. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới giai đoạn 2011 - 2020) đạt 90%. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 91,05%.
- Các chỉ tiêu về môi trường và hạ tầng kỹ thuật
Để đảm bảo sự phát triển bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường, tỉnh Gia Lai đề ra các chỉ tiêu:
- Lâm nghiệp: Tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm cả diện tích cây cao su) đạt 46,7%. Diện tích trồng rừng mới trong năm đạt 5.000 ha.
- Nước sạch và vệ sinh môi trường: Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%. Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt trên 99%. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 95%.
- Hạ tầng năng lượng: Đảm bảo tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia đạt tuyệt đối 100%.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch:
- Trách nhiệm của các thủ trưởng đơn vị: Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và giám đốc các doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 đã được giao.
- Ủy quyền hướng dẫn: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn cụ thể nhằm chi tiết hóa các chỉ tiêu kế hoạch đã được giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 764/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 13 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1704/QĐ-TTg ngày 29/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách của nhà nước năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 05/12/2019 của Tỉnh ủy về Hội nghị lần thứ 20 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XV; Nghị quyết số 191/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI tại kỳ họp thứ 11 về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2019 và triển khai nhiệm vụ công tác năm 2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 233/TTr-SKHĐT ngày 13/12/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý; các chủ đầu tư để triển khai thực hiện. Cụ thể:
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP): 8,2% trở lên.
| + Ngành nông lâm nghiệp - thủy sản tăng | 5,36%. |
| + Ngành công nghiệp - xây dựng tăng | 10,12%. |
| + Ngành dịch vụ tăng | 9,02%. |
| + Thuế sản phẩm tăng | 10%. |
| (2) Cơ cấu kinh tế |
|
| + Ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: | 36,44%. |
| + Ngành công nghiệp - Xây dựng: | 28,95% |
| + Ngành dịch vụ: | 34,61%. |
(3) GRDP bình quân đầu người: 54.8 triệu đồng/người.
(4) Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 9 xã (lũy kế 81 xã).
(5) Kim ngạch xuất khẩu: 630 triệu USD, tăng 26%.
(6) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 5.200 tỷ đồng trở lên.
(7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 30.000 tỷ đồng trở lên.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ: 80.000 tỷ đồng.
(9) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,15%.
(10) Số lao động được tạo việc làm mới: 25.500 người.
(11) Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động: 55%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 4,5% (theo chuẩn nghèo đa chiều).
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo: 2,54% (theo chuẩn nghèo đa chiều).
+ Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số: 6,25%.
+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo đối với huyện nghèo: 7,2%.
(13) Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo: 89%.
(14) Tỷ lệ trẻ em đi học đúng độ tuổi Trung học cơ sở: 91,5%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 50%.
(16) Số giường bệnh/vạn dân: 27,4.
(17) Số bác sỹ/vạn dân: 8 bác sỹ.
(18) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế (theo tiêu chí mới 2011 -2020): 90%.
(19) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 91,05%.
(20) Tỷ lệ che phủ của rừng (kể cả cây cao su): 46,7%.
+ Diện tích trồng rừng trong năm: 5.000 ha.
(21) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 95%.
(22) Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch: >99%.
(23) Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 95%.
(24) Tỷ lệ số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia: 100%.
Điều 2.
1. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch này, giám đốc các sở; thủ trưởng ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: giám đốc các doanh nghiệp tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ kế hoạch năm 2020 đã được giao.
2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo các chỉ tiêu hướng dẫn để cụ thể hóa các chỉ tiêu kế hoạch do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG NĂM 2020
(UBND tỉnh ban hành theo quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2019)
| Stt | Chỉ tiêu | Đơn vị | Kế hoạch năm 2020 |
| I | Các chỉ tiêu kinh tế |
|
|
| 1 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh GRDP (giá so sánh 2010) | % | 8,2 trở lên |
|
| + Nông, lâm nghiệp, thủy sản | % | 5,36 |
|
| + Công nghiệp và xây dựng | % | 10,12 |
|
| + Dịch vụ | % | 9,02 |
|
| + Thuế sản phẩm | % | 10,00 |
| 2 | Cơ cấu tổng sản phẩm GRDP (giá hiện hành) |
|
|
|
| - Nông, lâm nghiệp, thủy sản | % | 36,44 |
|
| - Công nghiệp - Xây dựng | % | 28,95 |
|
| - Dịch vụ | % | 34,61 |
| 3 | GRDP bình quân đầu người | Triệu đồng | 54,80 |
| 4 | Số xã đạt chuẩn nông thôn mới (số lũy kế) | Xã | 81 |
| 5 | Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn | Tỷ đồng | 80.000 |
| 6 | Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn | Triệu USD | 630,0 |
| 7 | Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn | Tỷ đồng | 5200 trở lên |
| 8 | Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh | Tỷ đồng | 30000 trở lên |
| II | Các chỉ tiêu văn hóa - xã hội |
|
|
| 1 | Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên | % | 1,15 |
| 2 | Số lao động được tạo việc làm mới | Người | 25.500 |
| 3 | Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động | % | 55 |
| 4 | Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn (theo chuẩn nghèo đa chiều) | % | <4,5 |
| - | Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo | % | 2,54 |
| - | Mức giảm tỷ lê hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số | % | 6,25 |
- 1 Kế hoạch 197/KH-UBND năm 2019 thực hiện Quyết định 414/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2 Chỉ thị 2574/CT-UBND năm 2019 về thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 3 Quyết định 4741/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 2488/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5 Nghị quyết 31/2019/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Nghị quyết 287/2019/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7 Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 9 Quyết định 1263/QĐ-UBND năm 2019 về chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2020, tỉnh Điện Biên
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 1704/QĐ-TTg năm 2019 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Kế hoạch 197/KH-UBND năm 2019 thực hiện Quyết định 414/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4 Chỉ thị 2574/CT-UBND năm 2019 về thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2020 do tỉnh Hà Giang ban hành
- 5 Quyết định 4741/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch triển khai Đề án Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6 Nghị quyết 191/NQ-HĐND về thực hiện nhiệm vụ năm 2019 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 7 Quyết định 2488/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 8 Nghị quyết 31/2019/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 9 Nghị quyết 287/2019/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 10 Nghị quyết 22/2019/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 11 Quyết định 468/QĐ-UBND năm 2019 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 12 Quyết định 1263/QĐ-UBND năm 2019 về chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2020, tỉnh Điện Biên