Quyết định 768/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc xác định và quản lý các khu vực cấm trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phòng ngừa các hành vi xâm nhập, phá hoại.
- Khái niệm và phạm vi áp dụng khu vực cấm (Điều 1)
Khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là những địa điểm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước, được thiết lập nhằm mục đích bảo vệ, quản lý và kiểm soát chặt chẽ mọi hoạt động của người và phương tiện. Mục tiêu cốt lõi là duy trì trật tự an ninh, phòng chống các hành vi xâm nhập trái phép, phá hoại hoặc thu thập bí mật Nhà nước.
Về đối tượng áp dụng, quyết định quy định cụ thể:
- Công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam khi muốn vào khu vực cấm phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Quy định này không áp dụng đối với những công dân Việt Nam được phép thường xuyên cư trú hoặc làm việc trực tiếp tại các khu vực cấm này.
- Danh sách 18 khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn (Điều 2)
Quyết định xác định cụ thể 18 khu vực, địa điểm cấm bao gồm các cơ quan đầu não, cơ sở an ninh, quốc phòng và hạ tầng trọng điểm:
- Trụ sở Tỉnh ủy Bắc Kạn.
- Trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bắc Kạn.
- Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
- Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn.
- Trạm Truyền tải điện 110KV tỉnh Bắc Kạn.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Kạn.
- Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Trường Quân sự tỉnh Bắc Kạn.
- Các khu doanh trại, công trình và khu vực phòng thủ thuộc quản lý của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
- Các khu vực phòng thủ thuộc quản lý của Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.
- Trụ sở Công an tỉnh Bắc Kạn và các đơn vị trực thuộc đóng quân ngoài trụ sở chính của Công an tỉnh.
- Trụ sở Công an các huyện, thị xã.
- Các an toàn khu (ATK) thuộc Bộ tư lệnh Công binh.
- Kho K80 thuộc Bộ Quốc phòng.
- Kho K15 thuộc Quân khu I.
- Kho K97 thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bắc Kạn.
- Trụ sở Phòng 4 thuộc Cục An ninh Tây Bắc.
- Quy định về công tác bảo vệ và thủ tục ra vào khu vực cấm (Điều 4)
Để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các khu vực cấm, công tác quản lý và bảo vệ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý khu vực cấm có trách nhiệm xây dựng nội quy bảo vệ cụ thể và tổ chức lực lượng bảo vệ nghiêm ngặt theo đúng quy định pháp luật.
- Công dân Việt Nam muốn vào khu vực cấm phải được sự đồng ý và cho phép trực tiếp từ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực cấm đó.
- Người nước ngoài muốn vào khu vực cấm phải có giấy phép do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc do Giám đốc Công an tỉnh Bắc Kạn cấp.
- Trách nhiệm triển khai của Công an tỉnh và các cơ quan liên quan (Điều 3, Điều 6)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng để tổ chức thực hiện hiệu quả:
- Công an tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị, địa phương liên quan tổ chức cắm biển "Khu vực cấm" theo đúng mẫu quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A1) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an tại 18 khu vực đã được xác lập. Đồng thời, hàng năm lập dự trù kinh phí kiểm tra, tu sửa các biển cấm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 5)
Quyết định 768/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 464/2011/QĐ-UB ngày 28/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc xác định khu vực cấm và địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 768/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 13 tháng 5 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH, QUY ĐỊNH KHU VỰC CẤM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Quyết định số: 160/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm;
Căn cứ Nghị định số: 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số: 762/TTr-CAT-PA61 ngày 31 tháng 3 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được xác lập để bảo vệ, quản lý, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì trật tự, an ninh và phòng, chống các hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật Nhà nước trong khu vực đó.
Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú hoặc thường trú tại Việt Nam muốn vào khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải được phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
Quyết định này không áp dụng đối với công dân Việt Nam được phép thường xuyên cư trú, làm việc tại khu vực cấm.
Điều 2. Khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm:
1. Trụ sở Tỉnh ủy;
2. Trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;
3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
4. Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bắc Kạn;
5. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Kạn;
6. Trạm Truyền tải điện 110KV tỉnh;
7. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
8. Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự các huyện, thị xã;
9. Trường Quân sự tỉnh;
10. Các khu doanh trại, các công trình và khu vực phòng thủ thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
11. Các khu vực phòng thủ thuộc Ban Chỉ huy Quân sự huyện;
12. Công an tỉnh Bắc Kạn và các đơn vị trực thuộc đóng quân ngoài trụ sở Công an tỉnh;
13. Trụ sở Công an các huyện, thị xã;
14. Các an toàn khu (ATK) của Bộ tư lệnh Công binh;
15. Kho K80 của Bộ Quốc phòng;
16. Kho K15 của Quân khu I;
17. Kho K97 của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
18. Trụ sở Phòng 4 - Cục An ninh tây Bắc.
Điều 3. Công an tỉnh có trách nhiệm:
1. Chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện việc cắm biển “Khu vực cấm” theo mẫu quy định tại Thông tư số: 12/2002/TT- BCA (A1) ngày 13/9/2002 của Bộ Công an tại các khu vực, địa điểm được xác lập tại Điều 2 của Quyết định này.
2. Hàng năm dự trù kinh phí kiểm tra và tu sửa các biển cấm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Bảo vệ khu vực cấm, địa điểm cấm:
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực, phải xây dựng nội quy bảo vệ và tổ chức công tác bảo vệ theo quy định.
2. Công dân Việt Nam vào khu vực cấm, phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực cấm cho phép.
3. Người nước ngoài vào khu vực cấm, phải có giấy phép của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an tỉnh cấp.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 464/2011/QĐ-UB ngày 28/3/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc xác định khu vực cấm và địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhan dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, đoàn thể, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 464/2011/QĐ-UBND về xác định khu vực cấm và địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2012 về cắm biển khu vực, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm và khu vực cấm kèm theo Quyết định 34/2006/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4 Quyết định 269/QĐ-UBND năm 2014 về Danh mục khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5 Quyết định 1675/QĐ-UBND năm 2014 công bố phạm vi khu vực cấm neo đậu tàu thuyền, khai thác, nuôi trồng thủy sản vùng ven biển thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 4877/QĐ-UBND năm 2016 về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Thông tư 12/2002/TT-BCA(A11) hướng dẫn Nghị định 33/2002/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước do Bộ Công an ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Quyết định 160/2004/QĐ-TTg về việc xác định khu vực cấm, địa điểm cấm do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 712/QĐ-UBND năm 2012 về cắm biển khu vực, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi danh mục địa điểm và khu vực cấm kèm theo Quyết định 34/2006/QĐ-UBND do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 8 Quyết định 269/QĐ-UBND năm 2014 về Danh mục khu vực cấm, địa điểm cấm thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9 Quyết định 1675/QĐ-UBND năm 2014 công bố phạm vi khu vực cấm neo đậu tàu thuyền, khai thác, nuôi trồng thủy sản vùng ven biển thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định 4877/QĐ-UBND năm 2016 về xác định khu vực cấm, địa điểm cấm trên địa bàn tỉnh Nghệ An