Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 775/2001/QĐ-BLĐTBXH do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành, ban hành kèm theo Điều lệ trường dạy nghề nhằm quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động, quyền hạn và nhiệm vụ của các trường dạy nghề trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Điều lệ này áp dụng đối với tất cả các trường dạy nghề thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục; áp dụng cho toàn bộ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh đang học tập, làm việc tại các cơ sở dạy nghề này.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường dạy nghề

Trường dạy nghề có các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:

  • Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn và bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề hàng năm và theo từng thời kỳ dựa trên nhu cầu xã hội.
  • Tổ chức biên soạn, thẩm định và duyệt tài liệu, giáo trình dạy nghề thông qua Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thành lập.
  • Quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp và cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Thực hiện tuyển sinh, quản lý học sinh, phối hợp với gia đình và xã hội để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.
  • Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo.
  • Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, miễn giảm thuế và vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sự nghiệp dạy nghề.

Tổ chức quá trình dạy nghề

  • Nguyên lý dạy nghề: Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội. Lấy thực hành kỹ năng nghề làm chính, đồng thời coi trọng giáo dục đạo đức, tác phong công nghiệp.
  • Nội dung và phương pháp: Tập trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp, đảm bảo tính thiết thực và hiện đại. Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo của học sinh, kết hợp dạy kiến thức chuyên môn kỹ thuật với rèn luyện kỹ năng thực hành.
  • Kế hoạch và chương trình đào tạo: Kế hoạch đào tạo hàng năm do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt. Chương trình đào tạo dài hạn do cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Chương trình đào tạo ngắn hạn và bồi dưỡng nâng cao trình độ do trường tự xây dựng và Hiệu trưởng ban hành sau khi được cơ quan quản lý cấp trên chấp thuận hoặc theo thỏa thuận với người học.
  • Thời gian học tập: Giờ học lý thuyết được tính bằng tiết (45 phút/tiết, tối đa 6 tiết/ngày). Giờ học thực hành được tính bằng giờ (60 phút/giờ, tối đa 8 giờ/ngày).
  • Đánh giá kết quả: Kết quả học tập được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 10. Kết quả rèn luyện đạo đức được xếp thành các loại: tốt, khá, trung bình, kém.

Quy định về Giáo viên, Cán bộ và Nhân viên

  • Tiêu chuẩn giáo viên: Phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Chính phủ. Giáo viên biên chế được tuyển dụng theo tiêu chuẩn nhà nước; giáo viên hợp đồng do Hiệu trưởng ký kết hợp đồng lao động.
  • Quyền lợi của giáo viên: Được giảng dạy theo chuyên ngành; sử dụng cơ sở vật chất của trường; tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ; thảo luận đóng góp ý kiến về chương trình đào tạo; hưởng các chế độ nghỉ hè, nghỉ lễ tết và thỉnh giảng tại các cơ sở khác.
  • Nhiệm vụ của giáo viên: Giảng dạy theo đúng chương trình, kế hoạch; gương mẫu chấp hành pháp luật và nội quy nhà trường; giữ gìn phẩm chất đạo đức nhà giáo; tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh.
  • Cán bộ, nhân viên: Có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ, chức trách được giao, góp phần vào công tác giáo dục và được hưởng các quyền lợi theo quy định hoặc hợp đồng lao động.

Quyền và nhiệm vụ của Học sinh học nghề

  • Quyền lợi: Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu đào tạo; được tôn trọng, đối xử bình đẳng; sử dụng trang thiết bị của trường; hưởng các chính sách xã hội và bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; được cấp bằng hoặc chứng chỉ nghề sau khi tốt nghiệp.
  • Nhiệm vụ: Chấp hành pháp luật, điều lệ và nội quy nhà trường; hoàn thành chương trình học tập; kính trọng giáo viên, cán bộ nhân viên; bảo vệ tài sản nhà trường và môi trường; đóng học phí đầy đủ và đúng hạn.

Cơ cấu tổ chức và quản lý nhà trường

  • Cơ cấu bộ máy: Gồm Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, các Hội đồng tư vấn, các phòng chức năng/nghiệp vụ, các khoa/tổ bộ môn trực thuộc, các lớp học sinh và bộ phận phục vụ dạy nghề.
  • Hiệu trưởng: Là người điều hành toàn bộ hoạt động của trường. Tiêu chuẩn Hiệu trưởng yêu cầu phải có phẩm chất chính trị tốt, trình độ đại học chuyên môn phù hợp, là nhà giáo đã giảng dạy chuyên nghiệp ít nhất 5 năm. Hiệu trưởng có quyền quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ, tuyển dụng nhân sự, khen thưởng, kỷ luật và cấp văn bằng, chứng chỉ.
  • Phó hiệu trưởng: Giúp việc cho Hiệu trưởng. Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo phải là nhà giáo có ít nhất 3 năm giảng dạy chuyên nghiệp.
  • Hội đồng đào tạo: Được thành lập đầu mỗi năm học do Hiệu trưởng làm Chủ tịch, có nhiệm vụ tư vấn về công tác giáo dục và đào tạo. Hội đồng họp ít nhất 2 lần mỗi năm học.
  • Phòng đào tạo: Là phòng chức năng bắt buộc phải có ở tất cả các loại hình trường dạy nghề, có nhiệm vụ tham mưu xây dựng kế hoạch, chương trình giảng dạy, tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp và quản lý quá trình đào tạo.
  • Khoa và Tổ bộ môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, biên soạn giáo trình môn học, quản lý giáo viên và học sinh thuộc đơn vị mình.
  • Lớp học sinh: Tổ chức theo nghề và khóa học, quy mô không quá 35 học sinh/lớp, có giáo viên chủ nhiệm và ban cán sự lớp (lớp trưởng, lớp phó).
  • Hội đồng quản trị: Được thành lập tại các trường dạy nghề ngoài công lập do các sáng lập viên bầu ra để thực hiện chức năng quản lý theo điều lệ riêng.

Cơ sở vật chất, thiết bị và quản lý tài chính

  • Cơ sở vật chất: Trường phải trang bị đầy đủ thiết bị, đồ dùng dạy học đáp ứng tiêu chuẩn, định mức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cho từng nghề.
  • Quản lý tài chính: Trường công lập thực hiện theo quy định tài chính hiện hành của Nhà nước. Trường ngoài công lập thực hiện theo hướng dẫn liên tịch về chế độ quản lý tài chính đối với đơn vị ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.

Mối quan hệ giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội

  • Với gia đình: Nhà trường công khai kế hoạch tuyển sinh, chế độ chính sách và phối hợp chặt chẽ với gia đình để giáo dục học sinh. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện học tập và phối hợp với nhà trường phát triển toàn diện nhân cách học sinh.
  • Với xã hội: Nhà trường liên kết với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu để tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh thực tập, thực hành sản xuất; phối hợp xác định nhu cầu đào tạo gắn liền với giải quyết việc làm.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 775/2001/QĐ-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây đối với Trường dạy nghề trái với Điều lệ ban hành kèm theo Quyết định này đều bị bãi bỏ. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề, Hiệu trưởng các trường dạy nghề và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 775/2001/QĐ-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 775/2001/QĐ-BLĐTBXH NGÀY 9 THÁNG 8 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG DẠY NGHỀ

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 quy định nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định 96/CP ngày 07 tháng 12 năm 1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội:
Căn cứ Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề:
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này điều lệ trường dạy nghề.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây đối với Trường dạy nghề trái với Điều lệ này đều bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề, Hiệu trưởng các trường dạy nghề, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Lương Trào

(Đã ký)

 

ĐIỀU LỆ

TRƯỜNG DẠY NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 775/2001/QĐ-BLĐTBXH ngày 09 tháng 8 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Chương 1:

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của trường dạy nghề;

2. Trường dạy nghề nói trong điều lệ này gồm: Trường dạy nghề công lập, Trường dạy nghề bán công, Trường dạy nghề dân lập, Trường dạy nghề tư thục. Trường dạy nghề bán công, dân lập, tư thục sau đây gọi chung là Trường dạy nghề ngoài công lập;

3. Điều lệ này không áp dụng đối với Trường dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 2. Vị trí của Trường dạy nghề

1. Trường dạy nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

2. Trường dạy nghề là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng.

Điều 3. Điều kiện thành lập Trường dạy nghề

Trường dạy nghề được thành lập khi có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư hướng dẫn việc thành lập, đăng ký hoạt động và chia tách, sáp nhập, đình chỉ, giải thể cơ sở dạy nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành.

Điều 4. Quản lý Trường dạy nghề

1. Trường dạy nghề chịu sự quản lý Nhà nước thống nhất về dạy nghề của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

2. Trường dạy nghề chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan ra quyết định thành lập, đồng thời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi trường đặt trụ sở.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường dạy nghề

1. Căn cứ nhu cầu và năng lực đào tạo, xây dựng các kế hoạch đào tạo nghề của trường trong từng năm, từng thời kỳ;

2. Thực hiện đào tạo nghề dài hạn, đào tạo nghề ngắn hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề:

a) Xây dựng chương trình đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn theo quy định về nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành; tổ chức thực hiện khi được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận;

b) Xây dựng và thực hiện chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề cho công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành;

c) Tổ chức biên soạn và duyệt tài liệu, giáo trình dạy nghề trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng thành lập;

3. Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghề; công nhận tốt nghiệp và cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề, chứng nhận bồi dưỡng nghề theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;

4. Thực hiện việc tuyển sinh, giáo dục và quản lý học sinh; phối hợp với gia đình học sinh và xã hội trong hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;

5. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quá trình đào tạo nghề;

6. Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên;

7. Quản lý, sử dụng đất đai, trang thiết bị, các tài sản khác và tài chính theo quy định của pháp luật;

8. Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề; thực hiện các dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật;

9. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, khoa học trong việc đào tạo, bồi dưỡng nghề;

10. Tư vấn về học nghề và việc làm cho học sinh;

11. Tham gia phổ cập nghề cho người lao động; phối hợp làm công tác giáo dục kỹ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho học sinh phổ thông;

12. Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, miễn, giảm thuế, vay tín dụng cho phát triển công tác dạy nghề theo quy định của pháp luật;

13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên;

14. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật;

Chương 2:

TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH DẠY NGHỀ

Điều 6. Nguyên lý, phương châm dạy nghề

Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội; đảm bảo tính giáo dục toàn diện, lấy thực hành kỹ năng nghề làm chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và sức khoẻ.

Điều 7. Nội dung và phương pháp dạy nghề

1. Tập trung vào đào tạo năng lực nghề nghiệp; đảm bảo tính thiết thực và hiện đại, phù hợp với kỹ thuật và công nghệ;

2. Phát huy tính tích cực, chủ động và tư duy sáng tạo của học sinh; kết hợp dạy kiến thức chuyên môn kỹ thuật với rèn luyện kỹ năng thực hành, đảm bảo để sau khi tốt nghiệp người học có khả năng hành nghề;

3. Được thể hiện thành chương trình chi tiết; phải có tài liệu, giáo trình để giảng dạy và học tập.

Điều 8. Kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo

1. Kế hoạch đào tạo (dài hạn, ngắn hạn) của từng nghề đào tạo, trong từng năm do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường phê duyệt;

2. Chương trình, nội dung đào tạo nghề dài hạn do cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt theo quy định về phân cấp quản lý;

Chương trình, nội dung đào tạo nghề ngắn hạn do trường xây dựng; Hiệu trưởng ban hành để sử dụng cho trường sau khi được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của trường chấp thuận;

Chương trình, nội dung, hình thức tổ chức của từng khoá bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề do trường xây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề và theo thoả thuận với người học hoặc cơ sở cử người đi học; Hiệu trưởng ban hành để sử dụng cho trường.

Điều 9. Thời gian học

1. Thời gian học lý thuyết trên lớp tính bằng tiết; mỗi tiết 45 phút; không quá 6 tiết một ngày;

2. Thời gian học thực hành tính bằng giờ; mỗi giờ 60 phút; không quá 8 giờ một ngày.

Điều 10. Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện đạo đức

1. Kết quả học tập đánh giá theo thang điểm 0-10

2. Kết quả rèn luyện đạo đức đánh giá theo xếp loại: tốt, khá, trung bình, kém;

3. Việc xếp loại chung về học tập, rèn luyện đạo đức thực hiện theo quy chế thi, kiểm tra, xét lên lớp, xét tốt nghiệp do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành;

Chương 3:

GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Điều 11. Giáo viên trường dạy nghề

1. Là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục của nhà trường; giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục;

2. Phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động và Luật Giáo dục về dạy nghề;

3. Giáo viên thuộc biên chế được tuyển dụng theo đúng tiêu chuẩn, chức danh quy định của Nhà nước;

Giáo viên dạy hợp đồng do Hiệu trưởng ký hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quyền của giáo viên Trường dạy nghề

1. Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo và theo kế hoạch được giao;

2. Được sử dụng các tài liệu, phương tiện, đồ dùng dạy học, cơ sở vật chất kỹ thuật của trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và thực nghiệm khoa học;

3. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Nhà nước;

4. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy, giáo dục; về chủ trương, kế hoạch phát triển đào tạo, tổ chức quản lý của nhà trường và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của giáo viên;

5. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của Nhà nước và hợp đồng lao động;

6. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác theo sự phân công của Hiệu trưởng;

7. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Nhiệm vụ của giáo viên trường dạy nghề

1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, thực nghiệm khoa học theo đúng chương trình, kế hoạch được giao hoặc theo hợp đồng;

2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; chấp hành các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường; tham gia các hoạt động chung trong nhà trường và với địa phương nơi trường đóng;

3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo; xây dựng tập thể đoàn kết, thân ái, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau;

4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh.

Điều 14. Cán bộ, nhân viên Trường dạy nghề

Cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý, phục vụ trong trường hợp dạy nghề có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách của mình; góp phần vào việc giáo dục và đào tạo học sinh; được tôn trọng và được hưởng các quyền lợi theo quy định của Nhà nước hoặc theo hợp đồng lao động.

Chương 4:

HỌC SINH

Điều 15. Học sinh trường dạy nghề

Mọi công dân Việt Nam có nguyện vọng, nhu cầu học nghề và có đủ các điều kiện theo quy định đều được đăng ký dự tuyển vào học nghề;

Người học nghề ở tất cả các hệ đào tạo (dài hạn, ngắn hạn) trong trường dạy nghề gọi là học sinh;

Điều 16. Quyền của học sinh trường dạy nghề

1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu đào tạo;

2. Được tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của mình;

3. Được sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của trường cho mục đích học tập, rèn luyện, vui chơi giải trí;

4. Tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường;

5. Được hưởng các chính sách xã hội, các quyền lợi về vật chất và tinh thần theo quy định của Nhà nước đối với học sinh học nghề;

6. Được bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật;

7. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp nhằm góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của học sinh;

8. Được khiếu nại lên Hiệu trưởng hoặc cấp trên khi các quyền lợi chính đáng của bản thân, của tập thể học sinh không được giải quyết; khi mức độ thi hành kỷ luật không thoả đáng;

9. Được nhận bằng nghề sau khi tốt nghiệp hoặc nhận chứng chỉ nghề sau khi kết thúc khoá học.

Điều 17. Nhiệm vụ của học sinh trường dạy nghề

1. Chấp hành pháp luật của Nhà nước; thực hiện điều lệ, quy chế, nội quy của nhà trường;

2. Học tập, rèn luyện theo kế hoạch, chương trình đào tạo - giáo dục của nhà trường

3. Kính trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường;

4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;

5. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động;

6. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, các công trình công cộng trong trường và ngoài xã hội; bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự an toàn xã hội;

7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của trường;

8. Đóng học phí đầy đủ, đúng theo kỳ hạn theo quy định.

Chương 5:

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUẢN LÝ

Mục 1 - CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

Điều 18. Cơ cấu tổ chức trường dạy nghề

1. Hiệu trưởng, một số Phó hiệu trưởng; Các hội đồng tư vấn;

2. Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ; các khoa, tổ bộ môn trực thuộc;

3. Các lớp học sinh;

4. Các bộ phận phục vụ dạy nghề.

Điều 19. Hiệu trưởng trường dạy nghề

1. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của nhà trường;

2. Hiệu trưởng trường công lập do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập trường bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm;

Hiệu trưởng trường bán công, dân lập do Hội đồng quản trị đề nghị, Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập trường công nhận;

Hiệu trưởng trường tư thục do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận.

Điều 20. Tiêu chuẩn Hiệu trưởng trường dạy nghề

1. Phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có tín nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý; có sức khoẻ;

2. Phải có trình độ đại học một nghành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trường;

3. Phải là nhà giáo, đã qua giảng dạy ở một trường chuyên nghiệp ít nhất là 5 năm.

Điều 21. Quyền của Hiệu trưởng trường dạy nghề

1. Quyết định các chủ trương, biện pháp thực hiện mọi nhiệm vụ của nhà trường ghi tại Điều 5 của Điều này và các hoạt động khác của nhà trường;

2. Quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật;

3. Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và học sinh trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý;

4. Quyết định thành lập, giải thể các Hội đồng tư vấn;

5. Đề cử các Phó hiệu trưởng để cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận;

6. Quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm các chức Vụ trưởng, Phó các phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc và các bộ phận phục vụ đào tạo khác của trường theo phân cấp của cơ quan quản lý có thẩm quyền;

7. Cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề cho học sinh theo quy chế cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

Điều 22. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường dạy nghề

1. Xây dựng cơ cấu tổ chức của nhà trường phù hợp với những quy định trong điều lệ này, trình cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt;

2. Xây dựng và thực hiện đúng điều lệ của nhà trường sau khi đã được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt;

3. Tổ chức xây dựng và chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đào tạo, chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình, tài liệu... theo quy định và hướng dẫn của các cấp quản lý có thẩm quyền;

Thực hiện đúng các quy chế về tuyển sinh, về tổ chức quá trình đào tạo theo quy định hiện hành;

4. Khai thác, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo;

5. Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và học sinh;

6. Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính và các hoạt động kinh tế (nếu có) trong trường;

7. Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường và ở địa phương nơi trường đặt trụ sở; ngăn chặn các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường;

8. Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách, chế độ quy định của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường;

9. Chấp hành các quy định về Thanh tra, kiểm tra của Nhà nước và của các cấp quản lý có thẩm quyền;

10. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình mọi mặt của nhà trường cho các cơ quan quản lý cấp trên; thực hiện việc báo cáo với các cơ quan, tổ chức hữu quan (khi có yêu cầu) theo quy định .

Điều 23. Phó hiệu trưởng trường dạy nghề

1. Phó hiệu trưởng là người giúp Hiệu trưởng quản lý, điều hành một số mặt công tác do Hiệu trưởng phân công; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hiệu trưởng về các mặt công tác đó;

2. Phó hiệu trưởng phải là người có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có trình độ đại học; có năng lực quản lý; có sức khoẻ;

Phó hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của nhà trường; phải là nhà giáo, đã qua giảng dạy ở một trường chuyên nghiệp ít nhất là 3 năm, có tín nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ;

3. Phó hiệu trưởng trường công lập do Hiệu trưởng đề nghị, Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập trường bổ nhiệm;

Phó hiệu trưởng trường bán công, dân lập do Hiệu trưởng đề nghị, Hội đồng quản trị phê duyệt và Thủ trưởng Cơ quan ra quyết định thành lập trường công nhận;

Phó hiệu trưởng trường tư thục do Hiệu trưởng đề nghị, Giám đốc Sở lao động thương bình và Xã hội phê duyệt, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận.

Điều 24. Các Hội đồng tư vấn

1. Hội đồng đào tạo có nhiệm vụ tư vấn cho Hiệu trưởng trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường về giáo dục và đào tạo; do Hiệu trưởng quyết định thành lập vào đầu mỗi năm học và làm Chủ tịch Hội đồng;

Các thành viên của Hội đồng đào tạo gồm: Các Phó hiệu trưởng, Bí thư Đảng uy (hoặc Bí thư chi bộ), Bí thư Đoàn thành niên cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Công đoàn, các Trưởng phòng, khoa, tổ bộ môn trực thuộc, một số giáo viên có uy tín của trường và đại diện của doanh nghiệp;

Trưởng phòng đào tạo làm Thư ký Hội đồng;

Hội đồng đào tạo mỗi năm học ít nhất 2 lần, vào đầu mỗi kỳ học. Các phiên họp cần thiết khác của Hội đồng do Hiệu trưởng quyết định triệu tập.

2. Các Hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quyết định thành lập; có nhiệm vụ tư vấn cho hiệu trưởng những vấn đề cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động của nhà trường;

Các thành viên, chức năng, nhiệm vụ, cơ chế hoạt động của từng Hội đồng do Hiệu trưởng quy định.

Điều 25. Các phòng chức năng, Phòng nghiệp vụ

Tham mưu và giúp việc cho Hiệu trưởng trường dạy nghề có các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ (gọi chung là phòng). Phòng có nhiệm vụ quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức triển khai thực hiện các quyết định của Hiệu trưởng theo chức năng được giao;

1. Trường dạy nghề ở tất cả các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục đều thành lập Phòng đào tạo, Phòng đào tạo có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

a) Giúp Hiệu trưởng trong việc:

- Xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, giáo dục;

- Xây dựng kế hoạch giảng dạy, tổ chức việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình môn học;

- Tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp;

- Chỉ đạo công tác giáo viên Chủ nhiệm lớp; thi đua khen thưởng và xử lý học sinh vi phạm trong hoạt động đào tạo;

b) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch đào tạo nghề, bồi dưỡng nghề, giáo dục học sinh;

c) Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng;

d) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, các hoạt động nghiệp vụ về giảng dạy, học tập;

đ) Tổng hợp, đề xuất việc mua sắm trang thiết bị phục vụ cho đào tạo;

e) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá chất lượng các hoạt động đào tạo, thống kế, làm báo cáo các vấn đề về giáo dục, đào tạo theo quy định của cơ quan quản lý cấp trên và của Hiệu trưởng.

2. Các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ khác do Hiệu trưởng đề nghị thành lập trên cơ sở quy mô, khối lượng công việc và điều kiện cụ thể của trường trong các lĩnh vực: hành chính, quản trị, tổng hợp, tổ chức, công tác chính trị, công tác quản lý giáo dục học sinh, công tác quản lý tài chính, quản lý thiết bị, xây dựng cơ bản...

3. Việc thành lập phòng chức năng, phòng nghiệp vụ trong trường dạy nghề:

- Đối với trường công lập: do Hiệu trưởng đề nghị, cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp ra quyết định thành lập;

- Đối với trường bán công, dân lập: do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập trên cơ sở phê duyệt của Hội đồng quản trị;

- Đối với trường tư thục do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập.

Điều 26. Các khoa, tổ bộ môn trực thuộc

1. Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; tổ bộ môn trực thuộc trường được tổ chức theo nhóm các môn học chung;

2. Khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường có nhiệm vụ:

a) Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục theo chương trình, kế hoạch đào tạo hàng năm của trường;

b) Tổ chức thực hiện việc biên soạn chương trình, tài liệu, giáo trình môn học khi được phân công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo;

c) Tổ chức thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học ứng dụng công nghệ vào quá trình đào tạo;

d) Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh thuộc đơn vị mình;

đ) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các kế hoạch bổ sung, bảo trì trang thiết bị dạy và học;

e) Thực hiện chế độ báo cáo kết quả đào tạo, giáo dục định kỳ cho nhà trường theo quy định của Hiệu trưởng.

3. Việc thành lập khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường căn cứ vào ngành nghề, qui mô đào tạo, số lượng giáo viên và thực hiện như quy định đối với các phòng tại khoản 3 Điều 25 của Điều lệ này;

4. Khoa, tổ bộ môn trực thuộc trường có Trưởng khoa, Trưởng tổ bộ môn và có thể có các Phó trưởng khoa, Phó trưởng tổ bộ môn giúp việc. Trưởng khoa, Trưởng tổ bộ môn trực thuộc trường chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, tổ bộ môn theo nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này và phân cấp của Hiệu trưởng.

Điều 27. Lớp học sinh trường dạy nghề

1. Lớp học sinh được tổ chức theo nghề đào tạo và theo khoá học. Tuỳ theo đặc điểm của từng nghề, mỗi lớp không quá 35 học sinh;

2. Lớp học sinh có một giáo viên chủ nhiệm. Giáo viên chủ nhiệm lớp phải là giáo viên có kinh nghiệm tổ chức và quản lý công tác học tập, rèn luyện đạo đức, nếp sống sinh hoạt của học sinh. Giáo viên chủ nhiệm lớp do Trưởng khoa, Trưởng tổ bộ môn trực thuộc đề nghị, Hiệu trưởng quyết định;

Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên chủ nhiệm do Hiệu trưởng quy định.

3. Lớp học sinh có lớp trưởng và từ 1 đến 2 lớp phó. Lớp trưởng và lớp phó do giáo viên chủ nhiệm giới thiệu, tập thể học sinh trong lớp bầu vào đầu mỗi năm học, Hiệu trưởng ra quyết định công nhận;

Điều 28. Các bộ phận phục vụ dạy nghề

Trong trường dạy nghề có các bộ phận tham gia, hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động dạy nghề như: thư viện, trung tâm ứng dụng công nghệ và lao động sản xuất, cơ sở thể thao văn hoá, ký túc xá... Việc tổ chức và quản lý hoạt động của các bộ phận này do Hiệu trưởng quy định phù hợp với pháp luật.

Điều 29. Hội đồng quản trị trường dạy nghề ngoài công lập

1. Hội đồng quản trị do các cơ quan, tổ chức, tập thể, cá nhân liên kết thành lập trường bầu ra. Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị;

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động của trường dạy nghề ngoài công lập.

Mục 2.TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, CÁC TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ, XÃ HỘI

Điều 30. Tổ chức Đảng trong trường dạy nghề

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong trường dạy nghề lãnh đạo nhà trường và hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

Điều 31. Các tổ chức đoàn thể, xã hội trong trường dạy nghề

Các tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường dạy nghề hoạt động theo điều lệ của tổ chức mình, theo quy định của pháp luật và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục.

Chương 6:

CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ VÀ TÀI CHÍNH

Điều 32. Cơ sở vật chất, thiết bị của trường dạy nghề

1. Trường dạy nghề phải có đủ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, phương tiện kỹ thuật dạy học để đảm bảo dạy nghề đạt trình độ, kỹ năng theo mục tiêu đào tạo;

2. Tiêu chuẩn, định mức cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng với từng nghề đào tạo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Điều 33. Quản lý tài chính

1. Trường dạy nghề công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định hiện hành Nhà nước;

2. Trường dạy nghề ngoài công lập thực hiện việc quản lý tài chính theo Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 23/5/2000 hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo.

Chương 7:

QUAN HỆ NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 34. Quan hệ nhà trường - gia đình học sinh

1. Nhà trường có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, qui chế tuyển sinh dạy nghề và các chính sách, chế độ đối với học sinh học nghề hàng năm; chủ động phối hợp với gia đình học sinh để làm tốt công tác giáo dục đối với học sinh trong quá trình học tập ở trường;

2. Gia đình học sinh có trách nhiệm tạo điều kiện để học sinh được học tập, rèn luyện và tham gia các hoạt động của nhà trường; phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong các hoạt động giáo dục nhằm phát triển một các toàn diện nhân cách của học sinh.

Điều 35. Quan hệ nhà trường - xã hội

Nhà trường có trách nhiệm:

1. Liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ, các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ... để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất;

2. Phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm;

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 775/2001/QĐ-BLĐTBXH về Điều lệ trường dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 775/2001/QĐ-BLĐTBXH
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/08/2001
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Lương Trào
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương, Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 775/2001/QĐ-BLĐTBXH về Điều lệ trư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký