Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 79/2008/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tại thành phố Cần Thơ

Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động tài chính trong lĩnh vực quản lý đất đai tại địa phương.

- Đối tượng áp dụng và cơ quan tổ chức thu phí

Quy định xác định rõ ràng các chủ thể có nghĩa vụ nộp phí cũng như các đơn vị có thẩm quyền thực hiện thu phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ:

  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
  • Cơ quan thu phí: Các cơ quan, đơn vị có chức năng chuyên môn trong việc đo đạc và lập bản đồ địa chính bao gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp thành phố; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất các quận, huyện trực thuộc.

- Chi tiết biểu mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

Mức thu phí được phân chia chi tiết theo từng loại đất, khu vực địa lý và tỷ lệ bản đồ đo đạc cụ thể như sau:

  • Khu vực đất ở, nhà ở đô thị (tỷ lệ 1/500):
    • Đất đã có nhà: Mức thu là 600 đồng/m2.
    • Đất chưa có nhà: Mức thu là 550 đồng/m2.
    • Đất nông nghiệp nằm trong khu vực đô thị và dân cư nông thôn (tỷ lệ 1/500): Mức thu là 300 đồng/m2.
  • Đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn:
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/500: Mức thu là 200 đồng/m2.
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/1.000: Mức thu là 100 đồng/m2.
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/2.000: Mức thu là 30 đồng/m2.
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/5.000: Mức thu là 10 đồng/m2.
  • Đất chuyên dùng tại khu vực đô thị: Đo đạc theo tỷ lệ 1/500 có mức thu là 500 đồng/m2.
  • Đất nông nghiệp tại khu vực đô thị:
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/1.000: Mức thu là 200 đồng/m2.
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/2.000: Mức thu là 180 đồng/m2.
  • Đất chuyên dùng tại khu vực nông thôn và các loại đất khác:
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/500: Mức thu là 300 đồng/m2.
    • Đo đạc theo tỷ lệ 1/1.000: Mức thu là 100 đồng/m2.
  • Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đại trà: Áp dụng đối với các đối tượng thuộc ngân sách nhà nước, thực hiện thu phí khi tiến hành kiểm tra, xác minh diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật:
    • Đối với khu vực đô thị: Mức thu là 30.000 đồng/vụ.
    • Đối với khu vực nông thôn: Mức thu là 20.000 đồng/vụ.

- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Cơ chế tài chính đối với khoản phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được quy định cụ thể nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả hoạt động của cơ quan chuyên môn:

  • Bản chất khoản thu: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ để lại cho cơ quan thu: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác thực hiện thu phí.
  • Nguyên tắc sử dụng và quyết toán: Toàn bộ số tiền phí được trích để lại phải được cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong năm sử dụng không hết, số tiền còn lại được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.

- Trách nhiệm của cơ quan thu phí và căn cứ pháp lý thực hiện

Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính và tài chính theo đúng quy định pháp luật hiện hành:

  • Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán phí tài nguyên, môi trường nêu trên theo đúng hướng dẫn tại các văn bản trung ương và địa phương bao gồm: Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC); Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương; Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và phải được đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 79/2008/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 03 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

2. Cơ quan thu phí là các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất các quận, huyện.

Điều 2. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

STT

DANH MỤC

MỨC THU

(đồng/m2)

1

Khu vực đất ở, nhà ở đô thị tỷ lệ 1/500

- Đất có nhà

- Đất không có nhà

- Đất nông nghiệp khu vực đô thị và dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500

 

600

550

300

2

Đất nông nghiệp khu vực nông thôn

- Tỷ lệ 1/500

- Tỷ lệ 1/1.000

- Tỷ lệ 1/2.000

- Tỷ lệ 1/5.000

Đất chuyên dùng khu vực đô thị

- Tỷ lệ 1/500

 

200

100

30

10

 

500

3

Đất nông nghiệp khu vực đô thị

- Tỷ lệ 1/1.000

- Tỳ lệ 1/2.000

 

200

180

4

Đất chuyên dùng khu vực nông thôn & đất khác

- Tỷ lệ 1/500

- Tỷ lệ 1/1.000

 

300

100

5

Đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cho việc cấp giấy CNQSDĐ đại trà của các đối tượng thuộc NSNN thì thu phí đo đạc khi kiểm tra xác minh diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật

- Đối với khu vực đô thị

- Đối với khu vực nông thôn

đồng/vụ



30.000

20.000

Điều 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

Cơ quan thu phí được giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí.

Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Điều 4. Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí tài nguyên, môi trường nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành..

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN-TP.HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);
- Bộ TN&MT; Bộ Tài chính;
- TT TU, HĐND, UBND. TP;
- UBMTTQ và các đoàn thể;
- VP. Đoàn ĐBQH & HĐND TP;
- Sở, ban ngành thành phố;
- UBND quận, huyện;
- UBND xã, phường, thị trấn;
- Báo Cần Thơ; Đài PT-TH Cần Thơ;
- Website Chính phủ;
- VP. UBND thành phố (3B)
- TT. Công báo;
- Lưu VP.NV90

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 79/2008/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành

Số hiệu: 79/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/09/2008
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/09/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 79/2008/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký