Quyết định 07/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động tài chính trong lĩnh vực quản lý đất đai tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 07/2010/QĐ-UBND:
- Đối tượng áp dụng và cơ quan thu phí- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đo đạc và lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Cơ quan thực hiện thu phí: Các đơn vị có chức năng chuyên môn bao gồm Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp thành phố; và Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp quận, huyện.
Mức thu phí được phân chia chi tiết theo khu vực địa lý, tỷ lệ bản đồ và mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
- Khu vực đô thị, thị trấn, thị tứ:
- Tỷ lệ 1/200: Đất thổ cư có nhà và đất thổ cư không có nhà đều áp dụng mức thu là 1.000 đồng/m2.
- Tỷ lệ 1/500: Đất thổ cư có nhà là 1.000 đồng/m2; Đất thổ cư không có nhà là 892 đồng/m2; Đất nông nghiệp là 605 đồng/m2; Đất chuyên dùng là 742 đồng/m2.
- Tỷ lệ 1/1.000: Đất thổ cư có nhà là 470 đồng/m2; Đất thổ cư không có nhà là 388 đồng/m2; Đất nông nghiệp là 313 đồng/m2; Đất chuyên dùng là 388 đồng/m2.
- Tỷ lệ 1/2.000: Đất thổ cư là 94 đồng/m2; Đất nông nghiệp là 69 đồng/m2; Đất chuyên dùng là 78 đồng/m2.
- Khu vực nông thôn:
- Tỷ lệ 1/500: Đất thổ cư là 742 đồng/m2; Đất nông nghiệp là 520 đồng/m2; Đất chuyên dùng là 605 đồng/m2.
- Tỷ lệ 1/1.000: Đất thổ cư là 313 đồng/m2; Đất nông nghiệp là 210 đồng/m2; Đất chuyên dùng là 313 đồng/m2.
- Tỷ lệ 1/2.000: Đất thổ cư là 94 đồng/m2; Đất nông nghiệp là 69 đồng/m2; Đất chuyên dùng là 78 đồng/m2; Đất hoang là 69 đồng/m2.
- Tỷ lệ 1/5.000: Đất thổ cư là 37 đồng/m2; Đất nông nghiệp, đất chuyên dùng, đất hoang và đất lâm nghiệp đều áp dụng chung mức thu là 33 đồng/m2.
- Tính chất nguồn thu: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 100% tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác thực hiện thu phí.
- Nguyên tắc sử dụng: Số tiền trích để lại phải được sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp trong năm sử dụng không hết, số tiền còn lại được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ.
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo đúng hướng dẫn tại các văn bản trung ương và địa phương bao gồm: Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 97/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế cho Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (quận, huyện, xã, phường, thị trấn) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2010/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 01 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi chung là tổ chức, cá nhân) có liên quan đến hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Cơ quan thu phí là các cơ quan, đơn vị có chức năng trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất; Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất quận, huyện.
Điều 2. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
| Số TT | DANH MỤC | MỨC THU (đồng/m2) |
| I | Khu đô thị, thị trấn, thị tứ |
|
| 1 | Đối với tỷ lệ 1/200 - Đất thổ cư có nhà - Đất thổ cư không có nhà |
1.000 1.000 |
| 2 | Đối với tỷ lệ 1/500 - Đất thổ cư có nhà - Đất thổ cư không có nhà - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
1.000 892 605 742 |
| 3 | Đối với tỷ lệ 1/1.000 - Đất thổ cư có nhà - Đất thổ cư không có nhà - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
470 388 313 388 |
| 4 | Đối với tỷ lệ 1/2.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
94 69 78 |
| II | Khu vực nông thôn |
|
| 1 | Đối với tỷ lệ 1/500 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
742 520 605 |
| 2 | Đối với tỷ lệ 1/1.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng |
313 210 313 |
| 3 | Đối với tỷ lệ 1/2.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng - Đất hoang |
94 69 78 69 |
| 4 | Đối với tỷ lệ 1/5.000 - Đất thổ cư - Đất nông nghiệp - Đất chuyên dùng - Đất hoang - Đất lâm nghiệp |
37 33 33 33 33 |
Điều 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
Cơ quan thu phí được giữ lại 100% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu phí.
Toàn bộ số tiền phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Cơ quan thu phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 79/2008/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 754/QĐ-UB năm 2005 tổ chức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3 Quyết định 45/2005/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 4 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 6 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1 Quyết định 79/2008/QĐ-UBND về phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND Qui định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 8 Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 9 Quyết định 754/QĐ-UB năm 2005 tổ chức thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 10 Quyết định 45/2005/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2004/QĐ-UB về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 11 Quyết định 29/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang