Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 79/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí tại các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc xã hội hóa đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn tỉnh.

- Đối tượng nộp và cơ quan thu phí chợ

  • Đối tượng nộp phí: Là toàn bộ các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh, buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Đơn vị thu phí: Các tổ chức, cơ quan, đơn vị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí chợ theo quy định của pháp luật.

- Quy định chi tiết về mức thu phí chợ

Mức thu phí chợ được phân loại cụ thể theo hạng chợ (Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3) và hình thức sử dụng mặt bằng kinh doanh. Mức phí này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và chỉ áp dụng đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Cụ thể như sau:

  • Thu phí sử dụng kiốt (đơn vị tính: đồng/kiốt/tháng):
    • Chợ hạng 1: Kiốt Loại I là 1.200.000 đồng; Kiốt Loại II là 750.000 đồng; Kiốt Loại III là 520.000 đồng.
    • Chợ hạng 2: Kiốt Loại I là 750.000 đồng; Kiốt Loại II là 520.000 đồng; Kiốt Loại III là 300.000 đồng.
    • Chợ hạng 3: Kiốt Loại I là 500.000 đồng; Kiốt Loại II là 350.000 đồng; Kiốt Loại III là 200.000 đồng.
  • Thu phí sử dụng mặt bằng trong chợ có mái che (đơn vị tính: đồng/m2/tháng):
    • Chợ hạng 1: 75.000 đồng.
    • Chợ hạng 2: 60.000 đồng.
    • Chợ hạng 3: 30.000 đồng.
  • Thu phí sử dụng mặt bằng ngoài chợ không có mái che (đơn vị tính: đồng/m2/tháng):
    • Chợ hạng 1: 65.000 đồng.
    • Chợ hạng 2: 50.000 đồng.
    • Chợ hạng 3: 25.000 đồng.
  • Thu đối với các trường hợp kinh doanh không cố định (đơn vị tính: đồng/ngày):
    • Chợ hạng 1: 5.000 đồng.
    • Chợ hạng 2: 3.000 đồng.
    • Chợ hạng 3: 2.000 đồng.
  • Cơ chế thu đối với chợ xã hội hóa hoặc đấu giá: Trường hợp chợ được đầu tư bằng các nguồn vốn xã hội hóa hoặc việc sử dụng mặt bằng chợ thông qua hình thức đấu giá thì áp dụng mức thu theo mức trúng đấu giá (không được thấp hơn mức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) hoặc theo mức thu của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chế độ quản lý và sử dụng phí chợ

  • Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.
  • Công tác quản lý và sử dụng nguồn phí chợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Ban hành quy định cụ thể về việc phân loại kiốt tại các chợ trên địa bàn quản lý. Việc phân loại này phải dựa trên cơ sở đề xuất của đơn vị quản lý thu phí và sau khi đã tiến hành khảo sát, lấy ý kiến của các hộ kinh doanh trực tiếp tại chợ.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và chính thức áp dụng để thu phí kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Bảng khung mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/2015/QĐ-UBND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 11 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 2963/TTr-CT ngày 03 tháng 11 năm 2015 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Báo cáo kết quả thẩm định tại văn bản số 1897/BC-STP ngày 03 tháng 10 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp và cơ quan thu phí chợ

1. Đối tượng nộp phí: những người kinh doanh, buôn bán tại các chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đơn vị thu phí: các tổ chức, cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Mức thu phí

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức thu

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

1

Thu sử dụng kiốt

 

 

 

 

a

Loại I

đồng/kiốt/tháng

1.200.000

750.000

500.000

b

Loại II

đồng/kiốt/tháng

750.000

520.000

350.000

c

Loại III

đồng/kiốt/tháng

520.000

300.000

200.000

2

Thu sử dụng mặt bằng trong chợ (có mái che)

đồng/m2/tháng

75.000

60.000

30.000

3

Thu sử dụng mặt bằng ngoài chợ (không có mái che)

đồng/m2/tháng

65.000

50.000

25.000

4

Thu các trường hợp kinh doanh không cố định

đồng/ngày

5.000

3.000

2.000

Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định; chỉ áp dụng cho các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước.

Trường hợp chợ được đầu tư bằng các nguồn vốn xã hội hoá hoặc việc sử dụng mặt bằng chợ thông qua hình thức đấu giá thì thu theo mức trúng đấu giá (không thấp hơn mức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) hoặc theo mức thu của dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Quản lý và sử dụng phí chợ

Đơn vị thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí chợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Điều 4. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quy định cụ thể việc phân loại kiốt tại các chợ trên địa bàn trên cơ sở đề xuất của đơn vị quản lý thu phí sau khi khảo sát ý kiến của các hộ kinh doanh tại chợ.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành, áp dụng để thu phí kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015 và thay thế Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng khung mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lưu Xuân Vĩnh

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 79/2015/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 79/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/11/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/11/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 79/2015/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký