TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 79/2023/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Quyết định số 79/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) nhằm xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp sau:
- Xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất cho thửa đất/khu đất dưới 20 tỷ đồng: Áp dụng đối với các trường hợp giá trị thửa đất hoặc khu đất (tính theo Bảng giá đất của UBND tỉnh) dưới 20 tỷ đồng, bao gồm:
- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở vượt hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, phi nông nghiệp sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất hoặc vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Xác định đơn giá thuê đất trong Khu kinh tế Nhơn Hội:
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá.
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá mà giá trị khu đất dưới 30 tỷ đồng.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng.
- Xác định đơn giá thuê đất ngoài Khu kinh tế Nhơn Hội:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm đối với đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần không qua đấu giá; xác định đơn giá khi chuyển từ thuê đất hàng năm sang thuê đất một lần; xác định đơn giá khi mua tài sản gắn liền với đất thuê; xác định đơn giá khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (áp dụng đối với thửa đất/khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng).
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với đất kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho các mục đích khác (không bao gồm thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền một lần đối với khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng.
2. Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất - Hệ số K (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể cho từng nhóm đất và khu vực như sau:
- Đối với đất nông nghiệp:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở: Hệ số K là 1,5 đối với khu vực xã và thị trấn thuộc các huyện, thị xã; K là 2,0 đối với khu vực phường thuộc các huyện, thị xã và xã thuộc thành phố Quy Nhơn; K là 2,5 đối với khu vực phường thuộc thành phố Quy Nhơn.
- Các loại đất nông nghiệp còn lại: Bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp/lâm nghiệp trong khu dân cư và đất nông nghiệp khác có hệ số K chung là 1,1.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sang đất ở thống nhất là K = 1,1 cho tất cả các huyện, thị xã, thành phố.
- Đối với đất phi nông nghiệp:
- Đất phi nông nghiệp tại thành phố Quy Nhơn được áp dụng theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định.
- Đất phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã được áp dụng theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định.
- Đối với đất phi nông nghiệp của các dự án đặc thù (Khu du lịch, khách sạn từ 3 sao trở lên, trung tâm thương mại, y tế, giáo dục):
- Đất xây dựng công trình: Áp dụng giá đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành.
- Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ: Hệ số K đối với dự án khu du lịch là 0,3 (Quy Nhơn) và 0,2 (các huyện, thị xã); đối với dự án khách sạn 3 sao, trung tâm thương mại là 0,5 (Quy Nhơn) và 0,4 (các huyện, thị xã); đối với khách sạn 4 sao, 5 sao là 0,3 (Quy Nhơn) và 0,2 (các huyện, thị xã); đối với dự án y tế, giáo dục là 0,05.
- Đất sân golf: Hệ số K là 0,35 tại thành phố Quy Nhơn và 0,25 tại các huyện, thị xã.
- Đất sân thể thao (tennis, bóng đá, bóng rổ, cầu lông, hồ bơi...): Hệ số K thống nhất là 0,5 cho toàn tỉnh.
- Nguyên tắc xác định giá đất dự án đặc thù: Diện tích đất được xác định theo quy hoạch chi tiết 1/500. Giá đất cụ thể của các loại đất phụ trợ (cây xanh, sân bãi, sân golf, sân thể thao...) được tính bằng giá đất xây dựng công trình nhân với hệ số K tương ứng, nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu theo khung giá đất của Chính phủ. Đối với dự án Khu du lịch có hạng mục khách sạn, trung tâm thương mại thì phần diện tích đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ áp dụng hệ số K của dự án Khu du lịch.
- Trường hợp thửa đất có yếu tố thuận lợi đặc biệt: Đối với các dự án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền một lần mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng thuận lợi hơn về kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi so với các thửa đất khác trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất riêng biệt cho từng trường hợp cụ thể để phù hợp với giá thị trường.
3. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 4 và Điều 5)
Quy trình tổ chức thực hiện và hiệu lực của Quyết định được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định; đồng thời kiểm tra, xử lý các sai phạm hoặc khiếu nại liên quan.
- Quy trình xử lý thửa đất có lợi thế đặc biệt: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xác định các thửa đất có yếu tố thuận lợi, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét cho chủ trương. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể, trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024, thay thế hoàn toàn Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2023/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TÍNH THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06/12/2023 của Hội đồng dân tỉnh Khóa XIII, kỳ họp thứ 14 ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng để:
1. Xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) dưới 20 tỷ đồng gồm các trường hợp như sau:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
c) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
d) Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
2. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền thuê đất trong các trường hợp:
a) Đối các trường hợp thuê đất trong Khu kinh tế Nhơn Hội:
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá.
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.
b) Đối các trường hợp thuê đất ngoài Khu kinh tế Nhơn Hội:
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi mua tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
3. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp:
| STT | Các loại đất nông nghiệp | Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K) | ||||
| Địa bàn các huyện, thị xã | Địa bàn thành phố Quy Nhơn | |||||
| Xã | Thị trấn | Phường | Xã | Phường | ||
| 1 | Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở | 1,5 | 1,5 | 2,0 | 2,0 | 2,5 |
| 2 | Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong khu dân cư); đất nông nghiệp khác | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 |
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở là K = 1,1 (áp dụng cho các huyện, thị xã, thành phố).
2. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
3. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
4. Đối với đất phi nông nghiệp của dự án khu du lịch, dự án xây dựng khách sạn từ 3 sao trở lên, Trung tâm thương mại, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục:
| STT | Loại đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) | ||||||
| Dự án khu du lịch | Dự án xây dựng Khách sạn (3 sao), Trung tâm thương mại | Dự án xây dựng Khách sạn (4 sao, 5 sao) | Dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục | |||||
| Thành phố Quy Nhơn | Các huyện, thị xã | Thành phố Quy Nhơn | Các huyện, thị xã | Thành phố Quy Nhơn | Các huyện, thị xã | |||
| 1 | Đất xây dựng công trình | Áp dụng giá đất phi nông nghiệp theo quy định | ||||||
| 2 | Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ | 0,3 | 0,2 | 0,5 | 0,4 | 0,3 | 0,2 | 0,05 |
| 3 | Đất sân golf | 0,35 | 0,25 |
|
|
|
|
|
| 4 | Đất sân tennis, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác | 0,5 | 0,5 |
|
|
|
|
|
a) Diện tích các loại đất nêu trên được xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Giá đất cụ thể của từng loại đất:
- Đất xây dựng công trình: giá đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định.
- Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ; đất sân golf; đất sân tennis, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác: được xác định bằng giá đất xây dựng công trình nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên. Giá đất xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất không được thấp hơn mức giá tối thiểu theo khung giá đất của Chính phủ.
c) Đối với dự án Khu du lịch mà trong dự án theo quy hoạch được duyệt có công trình xây dựng khách sạn, trung tâm thương mại thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất như đối với diện tích đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ của dự án Khu du lịch.
d) Dự án Khu du lịch gồm dự án khu du lịch sinh thái, khu du lịch biển, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu dịch vụ du lịch, điểm du lịch.
5. Đối với trường hợp xác định giá đất các dự án có mục đích quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 và các mục đích tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác…) thuận lợi hơn so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất phù hợp với giá đất thị trường cho từng trường hợp cụ thể.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật liên quan, Sở Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
1. Xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định.
2. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Đối với quy định tại khoản 5 Điều 3 Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì xác định thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác) thuận lợi so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực; báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho chủ trương thực hiện. Trên cơ sở đó, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định hệ số điều chỉnh giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024 và thay thế Quyết định số 76/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư Pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC SỐ 01
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN
(Kèm theo Quyết định số 79/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND tỉnh)
| STT | Loại đất | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) | ||||
| Các phường: Trần Phú, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Nguyễn Văn Cừ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Ngô Mây | Các phường: Hải Cảng, Thị Nại, Đống Đa, Ghềnh Ráng, Quang Trung | Các phường: Nhơn Phú, Nhơn Bình, Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu | Các xã: Nhơn Hải, Nhơn Lý, Nhơn Hội, Phước Mỹ | Xã Nhơn Châu | ||
| 1 | Đất ở | 1,8 | 1,6 | 1,4 | 1,3 | 1,3 |
| 2 | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ | 1,4 | 1,3 | 1,2 | 1,1 | 1,1 |
| 3 | Đất thương mại, dịch vụ | 1,7 | 1,6 | 1,4 | 1,3 | 1,3 |
| 4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác. | 1,3 | 1,2 | 1,1 | 1,0 | 1,0 |
PHỤ LỤC SỐ 02
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ
(Kèm theo Quyết định số 79/2023/QĐ-UBND ngày 15/12/2023 của UBND tỉnh)
| STT | Loại đất | Hệ số điều chỉnh giá đất (K) | |||||||||||||||||||||
| Các huyện: Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân | Các huyện: Tây Sơn, Phù Mỹ, Phù Cát | Huyện Tuy Phước, Thị xã Hoài Nhơn, Thị xã An Nhơn | |||||||||||||||||||||
| Vân canh | Vĩnh Thạnh | An Lão | Hoài Ân | Tây sơn | Phù Mỹ | Phù Cát | Tuy Phước | Hoài Nhơn | An Nhơn | ||||||||||||||
| Các xã (ngoại trừ xã Canh Vinh) | Xã Canh Vinh | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Thị trấn | Xã | Phường | Xã | Phường | |||
| Bình Định, Đập Đá | Nhơn Hòa, Nhơn Hưng, Nhơn Thành | ||||||||||||||||||||||
| 1 | Đất ở | 1,3 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,6 | 1,5 | 1,6 | 1,4 | 1,6 | 1,5 |
| 2 | Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,2 | 1,3 | 1,2 | 1,2 | 1,2 |
| 3 | Đất thương mại, dịch vụ | 1,3 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,5 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,4 | 1,6 | 1,5 | 1,6 | 1,4 | 1,6 | 1,5 |
| 4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh; đất phi nông nghiệp khác. | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,1 | 1,2 | 1,1 | 1,1 | 1,1 |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 13 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 14 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 16 Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 18 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 19 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 20 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 21 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 22 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 23 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 24 Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Quyết định 76/2022/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 2 Nghị quyết 356/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 3 Quyết định 825/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 4 Nghị quyết 70/2023/NQ-HĐND thông qua Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 11 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 13 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 14 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao
- 16 Thông tư 89/2017/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 18 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 19 Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 20 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 21 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 22 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 23 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 24 Nghị quyết 356/NQ-HĐND thông qua hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 25 Quyết định 825/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2023
- 26 Nghị quyết 70/2023/NQ-HĐND thông qua Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 27 Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 28 Quyết định 35/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 29 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh