Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 790/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt và công bố chính thức số liệu hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa tính đến hết năm 2022. Quyết định này cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và pháp lý đồng bộ phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, cũng như hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.

Số liệu hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2022

Quyết định đã xác định và công bố chi tiết các chỉ số về diện tích rừng và độ che phủ rừng trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa tính đến thời điểm báo cáo, cụ thể bao gồm:

  • Tổng diện tích rừng hiện có: Đạt 647.737,35 ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm ưu thế với 393.361,33 ha; diện tích rừng trồng đạt 254.376,02 ha.
  • Diện tích rừng tính độ che phủ: Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ trên toàn tỉnh là 595.935,29 ha.
  • Độ che phủ của rừng: Tương ứng đạt tỷ lệ 53,60%.

Hệ thống biểu mẫu thống kê và cơ sở dữ liệu kèm theo

Toàn bộ số liệu về diện tích các loại đất, loại rừng theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và toàn tỉnh được cập nhật, tổng hợp đồng bộ trên phần mềm diễn biến rừng thông qua các phụ biểu chuyên biệt:

  • Phụ biểu số 01: Thống kê chi tiết diện tích các loại rừng và đất quy hoạch phát triển rừng phân chia theo mục đích sử dụng.
  • Phụ biểu số 02: Thống kê diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng phân chia chi tiết theo từng chủ quản lý.
  • Phụ biểu số 03: Tổng hợp chi tiết về độ che phủ rừng tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
  • Phụ biểu số 04: Thống kê và phân tích diễn biến rừng, đất quy hoạch phát triển rừng dựa trên các nguyên nhân biến động cụ thể.
  • Lưu trữ cơ sở dữ liệu: Toàn bộ cơ sở dữ liệu và bản đồ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2022 được lưu trữ nghiêm ngặt tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa dưới cả hai hình thức: trên hệ thống máy vi tính và hồ sơ giấy liên quan.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Để đảm bảo số liệu hiện trạng rừng được khai thác hiệu quả và quản lý thống nhất, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, địa phương như sau:

  • Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố: Có trách nhiệm công khai, cung cấp thông tin về hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn để các tổ chức, cá nhân thống nhất sử dụng. Thực hiện nghiêm túc vai trò quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017. Sử dụng số liệu công bố làm cơ sở chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và lập kế hoạch bảo vệ, phát triển, theo dõi diễn biến rừng cho năm tiếp theo.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện công khai, cung cấp thông tin hiện trạng rừng toàn tỉnh. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc công tác theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác, độ tin cậy của kết quả điều tra, đánh giá, cũng như tính đầy đủ của hồ sơ, cơ sở dữ liệu rừng năm 2022.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu hiện trạng rừng. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ tuyệt đối giữa số liệu thống kê diện tích đất đai và kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm theo đúng quy định pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thống kê; Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 790/QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày 10 tháng 3 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH THANH HOÁ NĂM 2022

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNN&PTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 24/TTr-SNN&PTNT ngày 21 tháng 02 năm 2023 và Công văn số 913/SNN&PTNT-HL ngày 03 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hoá năm 2022 với những nội dung chính như sau:

1. Diện tích rừng hiện có: 647.737,35 ha, trong đó:

a) Diện tích có rừng tự nhiên: 393.361,33 ha.

b) Diện tích có rừng trồng: 254.376,02 ha.

2. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ toàn tỉnh là 595.935,29 ha, độ che phủ của rừng tương ứng 53,60%.

3. Biểu tổng hợp diện tích các loại đất, loại rừng theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và toàn tỉnh được cập nhật, tổng hợp trên phần mềm diễn biến rừng, cụ thể:

- Diện tích các loại rừng và đất quy hoạch phát triển rừng phân theo mục đích sử dụng: Chi tiết theo Phụ biểu số 01 đính kèm.

- Diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển rừng phân theo chủ quản lý: Chi tiết theo Phụ biểu số 02 đính kèm.

- Tổng hợp độ che phủ rừng: Chi tiết theo Phụ biểu số 03 đính kèm

- Diễn biến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng theo các nguyên nhân: Chi tiết theo Phụ biểu số 04 đính kèm.

4. Cơ sở dữ liệu, bản đồ kết quả theo dõi diễn biến rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2022 được lưu trữ tại Chi cục Kiểm lâm (trên hệ thống máy vi tính và hồ sơ giấy liên quan).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm công khai và cung cấp thông tin, kết quả hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn để các tổ chức, cá nhân thống nhất sử dụng; thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp theo Luật Lâm nghiệp năm 2017; tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy định, số liệu hiện trạng rừng năm 2022 là cơ sở để chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và lập kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng, sử dụng rừng, theo dõi diễn biến rừng cho năm tiếp theo.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm công khai và cung cấp thông tin, kết quả hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn tỉnh để thống nhất khai thác, sử dụng; triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác theo dõi diễn biến rừng trên địa bàn; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về độ tin cậy, tính chính xác của kết quả điều tra, kiểm tra, đánh giá mức độ đầy đủ thông tin, tài liệu, số liệu, cơ sở dữ liệu, kết quả hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện việc quản lý, lưu trữ hồ sơ, cơ sở dữ liệu rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê và các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao để phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh; đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa kết quả thống kê diện tích đất đai với kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Cục Thống kê; Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố; Chi cục Kiểm lâm; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ Nông nghiệp&PTNT (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);
- Lưu: VT, NN.
(MC06.02.23)

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Giang

 

PHỤ BIỂU SỐ 01:

DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN RỪNG PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
(Kèm theo Quyết định số: 790/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: ha

Phân loại rừng

Diện tích đầu kỳ

Diện tích thay đổi

Diện tích cuối kỳ

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

Cộng

Vườn quốc gia

Khu dự trữ thiên nhiên

Khu bảo vệ cảnh quan

Khu rừng nghiên cứu

Cộng

Đầu nguồn

Rừng bảo vệ nguồn nước

Rừng chắn gió chắn cát

Rừng chắn sóng, lấn biển

DIỆN TÍCH CÓ RỪNG

1000

648.370,72

-633,37

647.737,35

80.371,13

14.297,13

64.820,73

728,74

524,53

156.905,80

153.856,47

1.911,25

263,83

874,25

410.460,42

I. RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC (tham gia che phủ)

1100

595.042,92

892,37

595.935,29

80.291,25

14.257,07

64.810,72

709,87

513,59

153.541,67

150.958,33

1.700,17

177,70

705,47

362.102,37

1- Rừng tự nhiên

1110

393.359,94

1,39

393.361,33

78.857,64

14.129,72

64.441,21

 

286,71

133.542,14

133.542,14

 

 

 

180.961,55

- Rừng nguyên sinh

1111

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng thứ sinh

1112

393.359,94

1,39

393.361,33

78.857,64

14.129,72

64.441,21

 

286,71

133.542,14

133.542,14

 

 

 

180.961,55

2.Rừng trồng

1120

201.682,98

890,98

202.573,96

1.433,61

127,35

369,51

709,87

226,88

19.999,53

17.416,19

1.700,17

177,70

705,47

181.140,82

- Trồng mới trên đất chưa từng có rừng

1121

123.984,63

-2.030,18

121.954,45

669,69

5,07

174,79

269,80

220,03

10.199,03

8.286,52

1.029,62

177,42

705,47

111.085,73

- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có

1122

75.565,72

2.826,73

78.392,45

758,86

122,28

194,72

440,07

1,79

9.678,96

9.024,20

654,48

0,28

 

67.954,63

- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

1123

2.132,63

94,43

2.227,06

5,06

 

 

 

5,06

121,54

105,47

16,07

 

 

2.100,46

Trong đó:

1124

11.411,79

-147,76

11.264,03

2,59

0,24

 

0,93

1,42

200,40

200,40

 

 

 

11.061,04

- Cây cao su

1125

10.691,91

-2,86

10.689,05

0,24

0,24

 

 

 

77,36

77,36

 

 

 

10.611,45

- Cây đặc sản

1126

719,88

-144,90

574,98

2,35

 

 

0,93

1,42

123,04

123,04

 

 

 

449,59

II. RỪNG PHÂN THEO KIỆN LẬP ĐỊA

1200

595.042,92

892,37

595.935,29

80.291,25

14.257,07

64.810,72

709,87

513,59

153.541,67

150.958,33

1.700,17

177,70

705,47

362.102,37

1. Rừng trên núi đất

1210

541.354,61

884,94

542.239,55

65.961,28

10.372,31

54.365,51

709,87

513,59

130.658,94

128.958,77

1.700,17

 

 

345.619,33

2. Rừng trên núi đá

1220

52.484,11

7,43

52.491,54

14.329,97

3.884,76

10.445,21

 

 

21.997,65

21.997,65

 

 

 

16.163,92

3. Rừng trên đất ngập nước

1230

873,55

 

873,55

 

 

 

 

 

873,55

0,80

 

167,28

705,47

 

- Rừng ngập mặn

1231

873,55

 

873,55

 

 

 

 

 

873,55

0,80

 

167,28

705,47

 

4. Rừng trên cát

1240

330,65

 

330,65

 

 

 

 

 

11,53

1,11

 

10,42

 

319,12

III. RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY

1300

393.359,94

1,39

393.361,33

78.857,64

14.129,72

64.441,21

 

286,71

133.542,14

133.542,14

 

 

 

180.961,55

1. Rừng gỗ

1310

284.991,24

-0,11

284.991,13

60.995,40

10.782,95

49.925,74

 

286,71

98.160,11

98.160,11

 

 

 

125.835,62

- Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá

1311

284.983,85

-0,11

284.983,74

60.995,40

10.782,95

49.925,74

 

286,71

98.160,11

98.160,11

 

 

 

125.828,23

- Rừng gỗ lá kim

1313

7,39

 

7,39

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7,39

2. Rừng tre nứa

1320

50.252,46

-0,15

50.252,31

3.802,82

522,46

3.280,36

 

 

13.657,01

13.657,01

 

 

 

32.792,48

- Nứa

1321

27.307,87

-0,15

27.307,72

3.184,72

483,21

2.701,51

 

 

6.430,21

6.430,21

 

 

 

17.692,79

- Vầu

1322

10.507,55

 

10.507,55

37,97

 

37,97

 

 

1.885,19

1.885,19

 

 

 

8.584,39

- Tre/luồng

1323

646,33

 

646,33

 

 

 

 

 

12,70

12,70

 

 

 

633,63

- Lồ ô

1324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các loài khác

1325

11.790,71

 

11.790,71

580,13

39,25

540,88

 

 

5.328,91

5.328,91

 

 

 

5.881,67

3. Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

1330

58.116,24

1,65

58.117,89

14.059,42

2.824,31

11.235,11

 

 

21.725,02

21.725,02

 

 

 

22.333,45

- Gỗ là chính

1331

50.388,95

1,65

50.390,60

12.102,93

2.503,80

9.599,13

 

 

18.442,19

18.442,19

 

 

 

19.845,48

- Tre nứa là chính

1332

7.727,29

 

7.727,29

1.956,49

320,51

1.635,98

 

 

3.282,83

3.282,83

 

 

 

2.487,97

V. ĐẤT CHƯA THÀNH RỪNG

2000

96.100,26

269,90

96.370,16

1.832,19

975,37

790,06

55,08

11,68

9.933,00

9.199,75

283,09

96,39

353,77

84.604,97

1. Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng

2010

53.327,80

-1.525,74

51.802,06

79,88

40,06

10,01

18,87

10,94

3.364,13

2.898,14

211,08

86,13

168,78

48.358,05

2. Diện tích khoanh nuôi tái sinh

2020

3.981,25

19,81

4.001,06

557,73

173,79

383,94

 

 

1.217,11

1.217,11

 

 

 

2.226,22

3. Diện tích khác

2030

38.791,21

1.775,83

40.567,04

1.194,58

761,52

396,11

36,21

0,74

5.351,76

5.084,50

72,01

10,26

184,99

34.020,70

 

PHỤ BIỂU SỐ 02:

DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG PHÂN THEO CHỦ RỪNG VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số: 790/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: ha

TT

Phân loại rừng

Tổng

Ban quản lý rừng đặc dụng

Ban quản lý rừng phòng hộ

Tổ chức kinh tế

Lực lượng vũ trang

Tổ chức KH&CN, đào tạo, giáo dục

Hộ gia đình, cá nhân trong nước

Cộng đồng dân cư

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

UBND

A

DIỆN TÍCH CÓ RỪNG

1000

647.737,35

87.399,39

74.944,75

15.229,14

35.229,67

564,46

379.596,41

28.265,84

 

54.773,53

I

RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC

1100

595.935,29

87.163,21

71.353,04

13.136,53

34.431,45

456,44

341.600,29

27.657,56

 

47.794,33

1

Rừng tự nhiên

1110

393.361,33

83.812,16

52.868,98

3.602,02

33.626,92

34,33

188.220,48

24.086,44

 

31.196,44

 

- Rừng nguyên sinh

1111

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng thứ sinh

1112

393.361,33

83.812,16

52.868,98

3.602,02

33.626,92

34,33

188.220,48

24.086,44

 

31.196,44

2

Rừng trồng

1120

202.573,96

3.351,05

18.484,06

9.534,51

804,53

422,11

153.379,81

3.571,12

 

16.597,89

 

- Trồng mới trên đất chưa có rừng

1121

121.954,45

2.044,47

5.437,95

4.310,46

250,92

121,24

100.236,01

3.448,07

 

9.553,40

 

- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có

1122

78.392,45

1.285,28

13.041,63

5.113,05

553,61

300,87

51.266,56

123,05

 

6.831,45

 

- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

1123

2.227,06

21,30

4,48

111,00

 

 

1.877,24

 

 

213,04

 

Trong đó:

1124

11.264,03

9,96

760,03

3.134,50

165,06

69,60

4.267,95

37,41

 

2.856,93

 

- Cây cao su

1125

10.689,05

7,82

536,62

3.134,50

165,06

69,60

3.923,12

17,21

 

2.852,33

 

- Cây đặc sản

1126

574,98

2,14

223,41

 

 

 

344,83

20,20

 

4,60

II

RỪNG PHÂN THEO KIỆN LẬP ĐỊA

1200

595.935,29

87.163,21

71.353,04

13.136,53

34.431,45

456,44

341.600,29

27.657,56

 

47.794,33

1

Rừng trên núi đất

1210

542.239,55

72.550,72

69.541,57

12.031,25

34.336,91

456,44

311.109,28

24.839,64

 

42.213,38

2

Rừng trên núi đá

1220

52.491,54

14.612,49

1.811,13

1.105,28

94,54

 

30.182,68

2.817,92

 

4.685,42

3

Rừng trên đất ngập nước

1230

873,55

 

 

 

 

 

89 51

 

 

784,04

 

Rừng ngập mặn

1231

873,55

 

 

 

 

 

89,51

 

 

784,04

 

Rừng trên đất phèn

1232

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rừng ngập nước ngọt

1233

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Rừng trên cát

1240

330,65

 

0,34

 

 

 

218,82

 

 

111,49

III

RỪNG TN PHÂN THEO LOÀI CÂY

1300

393.361,33

83.812,16

52.868,98

3.602,02

33.626,92

34,33

188.220,48

24.086,44

 

31.196,44

1

Rừng gỗ tự nhiên

1310

284.991,13

64.078,13

38.899,72

2.911,78

18.925,92

1,09

135.841,94

14.155,63

 

24.332,55

 

Rừng gỗ lá rộng thường xanh hoặc nửa rụng lá

1311

284.983,74

64.078,13

38.899,72

2.911,78

18.925,92

1,09

135.834,55

14.155,63

 

24.332,55

 

Rừng gỗ lá rộng rụng lá

1312

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Rừng gỗ lá kim

1313

7,39

 

 

 

 

 

7,39

 

 

 

 

Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim

1314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Rừng tre nứa

1320

50.252,31

4.655,12

4.403,73

130,69

6.881,32

26,16

31.398,01

6.398,86

 

2.757,28

 

- Nứa

1321

27.307,72

3.417,00

3.430,94

130,69

1.917,75

26,16

16.811,18

4.028,76

 

1.574,00

 

- Vầu

1322

10.507,55

249,77

929,02

 

422,37

 

8.656,43

1.614,77

 

249,96

 

- Tre/luồng

1323

646,33

 

 

 

 

 

615,23

24,37

 

31,10

 

- Lồ ô

1324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các loài khác

1325

11.790,71

988,35

43,77

 

4.541,20

 

5.315,17

730,96

 

902,22

3

Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

1330

58.117,89

15.078,91

9.565,53

559,55

7.819,68

7,08

20.980,53

3.531,95

 

4.106,61

 

- Gỗ là chính

1331

50.390,60

13.033,95

6.985,60

293,21

7.659,56

 

18.453,85

3.411,03

 

3.964,43

 

- Tre nứa là chính

1332

7.727,29

2.044,96

2.579,93

266,34

160,12

7,08

2.526,68

120,92

 

142,18

4

Rừng cau dừa

1340

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG

2000

96.370,16

3.422,04

5.932,94

3.700,95

3.527,56

143,31

65.509,56

3.477,31

 

14.133,80

1

Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng

2010

51.802,06

236,18

3.591,71

2.092,61

798,22

108,02

37.996,12

608,28

 

6.979,20

2

Diện tích khoanh nuôi tái sinh

2020

4.001,06

1.281,69

677,15

265,51

893,09

1,35

448,63

204,96

 

433,64

3

Diện tích khác

2030

40.567,04

1.904,17

1.664,08

1.342,83

1.836,25

33,94

27.064,81

2.664,07

 

6.720,96

 

PHỤ BIỂU SỐ 03:

TỔNG HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG
(Kèm theo Quyết định số: 790/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị

Tổng diện tích tự nhiên

Tổng diện tích rừng tham gia độ che phủ

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Phân loại theo mục đích sử dụng

Độ che phủ rừng (%)

Rừng trồng đã thành rừng

Rừng trồng chưa thành rùng

Tổng cộng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

1

Huyện Bá Thước

77.757

54.781,2

39.391,6

15.389,6

2.706,6

57.487,7

11.970,0

10.039,9

35.477,9

70,5

2

Huyện Cẩm Thủy

42.450

18.380,7

6.960,0

11.420,7

3.426,5

21.807,1

 

4.624,4

17.182,7

43,3

3

Huyện Đông Sơn

8.287

64,5

 

64,5

6,6

71,0

 

24,5

46,5

0,8

4

Huyện Hà Trung

24.394

5.027,6

600,7

4.426,9

586,7

5.614,3

524,5

1.267,3

3.822,4

20,6

5

Huyện Hậu Lộc

14.367

1.287,2

 

1.287,2

135,8

1.423,0

370,9

411,0

641,1

9,0

6

Huyện Hoằng Hóa

20.387

1.077,1

 

1.077,1

50,8

1.127,9

 

130,3

997,6

5,3

7

Huyện Lang Chánh

58.563

48.119,9

30.149,4

17.970,5

2.406,1

50.526,1

 

14.046,7

36.479,4

82,2

8

Huyện Mường Lát

81.241

62.933,8

56.687,4

6.246,4

4.409,9

67.343,7

5.694,1

22.110,7

39.538,9

77,5

9

Huyện Nông Cống

28.491

2.232,8

113,0

2.119,8

559,5

2.792,3

 

803,7

1.988,6

7,8

10

Huyện Nga Sơn

15.780

390,7

0,8

389,9

99,2

490,0

 

343,3

146,7

2,5

11

Huyện Ngọc Lặc

49.099

19.526,4

4.484,8

15.041,6

3.845,5

23.371,9

 

2.751,1

20.620,8

39,8

12

Huyện Như Thanh

58.811

33.697,0

14.684,9

19.012,2

3.648,2

37.345,2

3.665,6

8.527,2

25.152,4

57,3

13

Huyện Như Xuân

72.172

48.602,6

32.600,2

16.002,5

6.040,6

54.643,2

6.711,5

11.614,6

36.317,1

67,3

14

Huyện Quan Hóa

99.070

84.000,0

52.731,8

31.268,2

2.134,3

86.134,3

23.869,0

14.051,1

48.214,2

84,8

15

Huyện Quan Sơn

92.662

82.696,0

71.099,5

11.596,5

3.223,0

85.918,9

 

26.921,9

58.997,1

89,2

16

Huyện Quảng Xương

17.447

266,0

 

266,0

40,5

306,4

 

 

306,4

1,5

17

Thị xã Nghi Sơn

45.561

14.296,8

3.489,4

10.807,4

2.202,2

16.499,1

 

5.594,2

10.904,8

31,4

18

Huyện Thạch Thành

55.922

24.858,3

12.058,3

12.800,0

2.776,7

27.635,0

3.920,0

5.812,1

17.902,9

44,5

19

Huyện Thiệu Hóa

15.992

191,3

 

191,3

2,7

194,0

 

 

194,0

1,2

20

Huyện Thọ Xuân

29.229

2.643,3

1,4

2.641,9

330,5

2.973,9

43,5

 

2.930,4

9,0

21

Huyện Thường Xuân

110.717

82.592,8

67.320,2

15.272,6

10.706,0

93.298,8

23.287,6

26.475,0

43.536,2

74,6

22

Huyện Triệu Sơn

29.005

3.174,8

988,1

2.186,7

1.347,5

4.522,3

 

1.240,9

3.281,5

10,9

23

Huyện Vĩnh Lộc

15.770

3.362,1

 

3.362,1

1.022,0

4.384,1

 

 

4.384,1

21,3

24

Huyện Yên Định

22.883

726,8

 

726,8

52,9

779,7

 

 

779,7

3,2

25

Thành phố Sầm Sơn

4.494

171,9

 

171,9

0,8

172,7

112,5

1,0

59,2

3,8

26

Thành phố Thanh Hóa

14.535

343,4

 

343,4

18,9

362,3

201,9

114,9

45,5

2,4

27

Thị xã Bỉm Sơn

6.386

490,3

 

490,3

22,3

512,6

 

 

512,6

7,7

 

Tổng

1.111.471,4

595.935,3

393.361,3

202.573,96

51.802,06

647.737,35

80.371,13

156.905,80

410.460,42

53,6

 

PHỤ BIỂU SỐ 04:

TỔNG HỢP DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG THEO CÁC NGUYÊN NHÂN
(Kèm theo Quyết định số: 790/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Đơn vị tính: ha

TT

Loại đất, loại rừng

Diện tích thay đổi

Trồng rừng

Rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng

Khoanh nuôi tái sinh đủ tiêu chí thành rừng

Khai thác rừng

Cháy rừng

Phá rừng trái pháp luật, lấn, chiếm rừng

Chuyển mục đích sử dụng

Thay đổi do sâu bệnh hại rừng, lốc xoáy, hạn hạn, lũ lụt, sạt lở, băng tuyết

Nguyên nhân khác

A

DIỆN TÍCH ĐẤT CÓ RỪNG

1000

-633,37

10.359,72

 

1,04

-10.865,27

 

-1,78

-16,35

 

-110,73

I

RỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC

1100

892,37

 

12.031,72

1,04

-10.865,27

 

-1,78

-16,35

 

-256,99

1

Rừng tự nhiên

1110

1,39

 

 

1,04

 

 

-1,78

 

 

2,13

 

- Rừng nguyên sinh

1111

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng thứ sinh

1112

1,39

 

 

1,04

 

 

-1,78

 

 

2,13

2

Rừng trồng

1120

890,98

 

12.031,72

 

-10.865,27

 

 

-16,35

 

-259,12

 

- Trồng mới trên đất chưa từng có rừng

1121

-2.030,18

 

9.110,56

 

-10.865,27

 

 

-16,35

 

-259,12

 

- Trồng lại sau khi khai thác rừng trồng

1122

2.826,73

 

2.826,73

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

1123

94,43

 

94,43

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

1124

-147,76

 

 

 

 

 

 

 

 

-147,76

 

- Cây cao su

1125

-2,86

 

 

 

 

 

 

 

 

-2,86

 

- Cây đặc sản

1126

-144,90

 

 

 

 

 

 

 

 

-144,90

II

RỪNG PHÂN THEO KIỆN LẬP ĐỊA

1200

892,37

 

12.031,72

1,04

-10.865,27

 

-1,78

-16,35

 

-256,99

1

Rừng trên núi đất

1210

884,94

 

12.031,72

1,04

-10.865,27

 

-1,78

-16,35

 

-264,42

2

Rừng trên núi đá

1220

7,43

 

 

 

 

 

 

 

 

7,43

3

Rừng trên đất ngập nước

1230

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng ngập mặn

1231

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng trên đất phèn

1232

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng ngập nước ngọt

1233

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Rừng trên cát

1240

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

RỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY

1300

1,39

 

 

1,04

 

 

-1,78

 

 

2,13

1

Rừng gỗ

1310

-0,11

 

 

 

 

 

-1,63

 

 

1,52

 

- Rừng gỗ lá rộng TX hoặc nửa rụng lá

1311

-0,11

 

 

 

 

 

-1,63

 

 

1,52

 

- Rừng gỗ lá rộng rụng lá

1312

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng gỗ lá kim

1313

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Rừng gỗ hỗn giao lá rộng và lá kim

1314

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Rừng tre nứa

1320

-0,15

 

 

 

 

 

-0,15

 

 

 

 

- Nứa

1321

-0,15

 

 

 

 

 

-0,15

 

 

 

 

- Vầu

1322

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tre/luồng

1323

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lồ ô

1324

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các loài khác

1325

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

1330

1,65

 

 

1,04

 

 

 

 

 

0,61

 

- Gỗ là chính

1331

1,65

 

 

1,04

 

 

 

 

 

0,61

 

- Tre nứa là chính

1332

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Rừng cau dừa

1340

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG

2000

269,90

 

-12.031,72

-1,04

10.865,27

 

1,78

 

 

1.435,61

1

Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng

2010

-1.525,74

10.359,72

-12.031,72

 

 

 

 

 

 

146,26

2

Diện tích khoanh nuôi tái sinh

2020

19,81

 

 

 

 

 

 

 

 

19,81

3

Diện tích khác

2030

1.775,83

-10.359,72

 

-1,04

10.865,27

 

1,78

 

 

1.269,54

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt, công bố hiện trạng rừng tỉnh Thanh Hóa năm 2022

Số hiệu: 790/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/03/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Lê Đức Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 790/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt, cô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký